Đánh giá

Top 5 Bài soạn Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt (Ngữ Văn 10) hay nhất

Trong chương trình Ngữ Văn 10, với bài học Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt, học sinh cần soạn như thế nào? Dưới đây, KTHN đã sưu tầm và tổng hợp được những bài soạn Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt dành cho các bạn học sinh lớp 10 cùng tham khảo.


Bài soạn tham khảo số 1

I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt

1. Về ngữ âm và chữ viết

Từ lỗi: “giặc” sửa thành “giặt”, từ “dáo” sửa thành “ráo”, từ “lẽ” chuyển thành “lẻ”

b,

Người Bắc phát âm theo giọng địa phương nên có nhiều khác biệt với từ ngữ toàn dân:

Dưng mà = nhưng mà

Giời = trời

Bẩu = bảo

2. Về từ ngữ

a, Chữa lỗi:

– Sai từ “chót lọt”: Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang tới phút chót.

– Sai từ “truyền tụng”: Những học sinh ở trường hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền thụ

– Sai cách kết hợp từ. Sửa thành: “Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được điều trị tích cực bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa Dược pha chế.”

b, Những câu dùng từ đúng

– Anh ấy có một yếu điểm: không quyết đoán trong công việc

– Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết

– Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt

– Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày đêm

– Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú

– Các câu thứ hai, thứ ba, thứ tư đúng

– Câu thứ nhất sai từ yếu điểm” sửa thành “điểm yếu”

Câu thứ hai sai từ “linh động” sửa thành “sinh động”

3. Về ngữ pháp:

Chữa lỗi sai:

– Câu (1) người viết không phân định rõ thành phần trạng ngữ, chủ ngữ

+ Cách thứ nhất: bỏ từ “qua” ở đầu câu

+ Cách thứ hai: bỏ từ “của” thay vào bằng dấu phẩy.

+ Cách thứ ba: bỏ từ “đã cho” và thay vào đó bằng dấu phẩy

– Ở câu (2) cả câu chỉ là một cụm danh từ được phát triển dài mà chưa đủ thành phần chính. Sửa:

+ Thêm chủ ngữ thích hợp “đó là lòng tin tưởng…”

+ Thêm vị ngữ thích hợp, “lòng tin tưởng… đã được biểu hiện trong tác phẩm”

b, Câu (1) “Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn” sau vì không phân định thành phần phụ đầu câu với chủ ngữ

Các câu sau đều đúng

c, Cả đoạn văn không có câu nào sai nhưng cái sai ở mối liên hệ, liên kết giữa các câu.

Các câu lộn, thiếu logic. Cần sắp xếp lại các câu các vế và thay đổi một số từ ngữ ngữ để ý đoạn mạch lạc, phát triển hợp lí

Thúy Kiều và Thúy Vân là con gái ông bà Vương Viên ngoại. Họ sống êm đềm, hạnh phúc cha mẹ. Họ đều xinh đẹp tuyệt vời. Thúy Kiều là thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, vẻ đẹp của nàng khiến hoa ghen, liễu hờn. Thúy Vân có vẻ đẹp đoan trang, thùy mị. Về tài thì Kiều hơn hẳn Thúy Vân nhưng nàng đâu được hưởng hạnh phúc.

– Từ “hoàng hôn” dùng trong biên bản vụ tai nạn giao thông không phù hợp, từ này thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

– Cụm từ “hết sức là” thường được dùng trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. Đây là văn bản nghị luận, dùng cụm từ này không phù hợp phong cách. Cần thay thế bằng từ “rất”, “vô cùng”

b, Trong lời thoại của Chí Phèo có nhiều từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

– Các từ ngữ “bẩm”, “cụ”, “con”

– Các thành ngữ: “trời tru đất diệt”, “thước đất cắm dùi”

– Các từ ngữ mang sắc thái khẩu ngữ: “sinh ra”, “có dám nói gian”, “quả”, về làng về nước”, “chả làm gì nên ăn”

– Những từ ngữ và cách nói trên không thể sử dụng trong lá đơn đề nghị:

+ Đơn từ thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính, câu văn trang trọng

II. Sử dụng hay, hiệu quả đạt giao tiếp cao

Câu 1:

Từ “đứng” và “quỳ” được sử dụng với nghĩa chuyển. Chúng không dùng để biểu thị các tư thế của con người, mà ẩn dụ cho nhân cách, phẩm giá:

+ “Đứng” hiên ngang, khí phách

+ “Qùy” hèn nhát, quỵ lụy

→ Từ được dùng theo nghĩa chuyển đã diễn đạt được những thứ trừu tượng thành những thứ cụ thể

2. Cụm từ “chiếc nôi xanh”, “cái máy điều hòa khí hậu” biểu thị cây cối nhưng mang tính hình tượng và biểu cảm hơn.

Chiếc nôi và máy điều hòa là vật mang lại lợi ích cho con người

+ Dùng chúng biểu thị lợi ích của cây cối vừa tạo được tính cụ thể,thẩm mĩ

3. Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Hồ Chí Minh sử dụng phép điệp, đối tạo nhịp điệu khỏe khoắn, mạnh mẽ cho lời kêu gọi âm hưởng hùng hồn, vang dội, tác động mạnh mẽ tới người đọc, người nghe.

III. LUYỆN TẬP

Bài 1 (trang 67 sgk ngữ văn 10 tập 2):

Các từ ngữ viết đúng, sử dụng đúng: chất phác, bàng hoàng, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ.

– Từ “lớp” phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ, không có nét xấu nên phù hợp với câu văn này

– Từ “hạng” phân biệt người theo phẩm chất xấu, tốt, mang nét nghĩa xấu khi dùng với người không phù hợp

– Từ “ Phải” mang nét nghĩa bắt buộc, cưỡng bức nặng nề không phù hợp với sắc thái nghĩa nhẹ nhàng, vinh hạnh của việc “đi gặp các vị cách mạng đàn anh”, còn từ “sẽ” có nét nghĩa nhẹ nhàng, phù hợp hơn

Bài 3 (trang 68 sgk ngữ văn 10 tập 2):

Các câu văn, đoạn văn đều nói về tình cảm con người, nhưng vẫn mang lỗi:

– Ý câu đầu và câu sau không thống nhất (câu đầu nói về tình yêu đôi lứa, câu sau nói về những tình cảm khác)

– Quan hệ thay thế đại từ “họ” ở câu 2, 3 không rõ

– Một số từ ngữ diễn đạt không rõ ràng

– Sửa:

Trong ca dao Việt Nam, những bài nói về tình yêu nam nữ nhiều nhất nhưng số bài thể hiện tình cảm khác cũng đa dạng. Những con người trong ca dao yêu gia đình, yêu tổ ấm, cùng nhau sinh sống, yêu nơi chôn rau cắt rốn. Họ yêu làng, yêu nước, yêu từ cảnh đồng ruộng đến công việc trong xóm, ngoài làng. Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm, sâu sắc.

Bài 4 (Trang 68 sgk ngữ văn 10 tập 2):

Câu văn được tổ chức mạch lạc, biểu cảm, có tính hình tượng cụ thể:

– Cách dùng quán ngữ tình thái: “biết bao nhiêu”

– Dùng từ ngữ miêu tả âm thanh, hình ảnh: “oa oa cất tiếng khóc đầu tiên”

– Dùng hình ảnh ẩn dụ: “quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị”

→ Câu văn được tổ chức một cách mạch lạc, tính chuẩn mực vừa có tính nghệ thuật cao.

Bài 5 (trang 68 sgk ngữ văn 10 tập 2):

– Tìm, phát hiện lỗi sai trong cách sử dụng từ ở bài viết số 4

– Phân tích nguyên nhân của những lỗi sai, sửa lại cho đúng.

– Viết lại bài văn khi sửa chữa hết lỗi.

Hình minh họa

Hình minh họa


Bài soạn tham khảo số 2

I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.

1. Về ngữ âm và chữ viết.

a.

giặc > giặt (sai phụ âm cuối).

dáo > ráo (sai phụ âm đầu).

lẽ → lẻ (sai thanh điệu).

b.

– Những từ địa phương: Dưng mờ, giời, bẩu, mờ.

– Những từ toàn dân tương ứng: Nhưng mà, trời, bảo, mà.

2. Về từ ngữ

a. Chót lọt → chót: Sai về cấu tạo.

– Truyền tụng → truyền đạt hay truyền thụ: Sai về cấu tạo.

– Sai về cách kết hợp từ: Chữa là “Số người mắc các bệnh truyền nhiễm và chết bởi các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần”.

– Sai về cách kết hợp từ: Chữa là “Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được điều trị tích cực bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa Dược đã pha chế”.

b.

Những câu dùng đúng: 2, 3, 4.

– Câu 1: yếu điểm → điểm yếu.

– Câu 5: linh động → sinh động.

3. Về ngữ pháp

a.

a1) Sai vì thiếu CN.

Sửa: Bỏ từ “qua”, bỏ từ “của” thay bằng dấu phẩy.

a2) Sai vì cả câu là một cụm danh từ, chưa đủ thành phần chính.

Sửa: Thêm CN “Đó là…” hoặc thêm VN “đã được thể hiện trong tác phẩm”.

b. 3 câu sau đều đúng.

Câu đầu sai vì không phân định rõ thành phần phụ với CN.

c. Sai vì thiếu sự logic giữa các câu.

Sửa: 1- 3 – 2 – 4 – 5 – 6 -7

4. Về phong cách ngôn ngữ.

a. Từ “hoàng hôn” chỉ dùng trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, không dùng trong biên bản hành chính.

⇒ Sửa: hoàng hôn → Buổi chiều.

– Từ “hết sức” là chỉ dùng trong ngôn ngữ nói. Đây là văn bản nghị luận nên thay bằng “rất” hoặc “vô cùng”.

b.

– Các từ xưng hô: bẩm, cụ, con.

– Thành ngữ: trời tru đất diệt, một thước cắm dùi không có.

– Các từ mang sắc thái khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, quả, về làng về nước, chả làm gì nên ăn…

⇒ Các từ ngữ trên không thể dùng trong 1 lá đơn đề nghị. Vì đơn đề nghị là văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính. Vì vậy dùng từ và diễn đạt phải khác lời nói

II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao.

Câu 1 (trang 67 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

“Đứng” và “quỳ” dùng theo nghĩa chuyển.

– Biểu hiện nhân cách, phẩm giá: “Chết đứng” là chết hiên ngang, “sống quỳ” là khụy lụy, hèn nhát.

⇒ Sử dụng từ “đứng”, “quỳ” mang tính hình tượng và biểu cảm cao.

Câu 2 (trang 67 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

Chiếc nôi xanh và cái máy điều hòa khí hậu đều chỉ cây cối nhưng mang tính hình tượng và biểu cảm cao hơn.

– Chúng đều là những vật mang lại lợi ích cho con người

– Dùng chúng để biểu thị cây cối vừa có tính cụ thể, vừa tạo xúc cảm thẩm mĩ.

Câu 3 (trang 67 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

Sử dụng phép đối, điệp đồng thời nhịp điệu dứt khoát, khỏe khoắn ⇒ tạo cho lời kêu gọi âm hưởng hùng hồn, tác động mạnh mẽ đến người nghe, người đọc.

III. Luyện tập

Câu 1 (trang 68 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

Những lựa chọn đúng: bàng hoàng, uống rượu, chất phác, trau chuốt, bàng quan,

nồng nàn, lãng mạn, đẹp đẽ, hưu trí, chặt chẽ.

Câu 2 (trang 68 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

Phân tích tính chính xác và biểu cảm của từ:

+ Từ “lớp”: phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ, không có nét nghĩa xấu cho nên phù hợp trong câu văn này. Từ hạng phân biệt người theo phẩm chất tốt – xấu, mang nghĩa xấu nên không phù hợp.

+ Từ “phải” mang nét nghĩa bắt buộc, cưỡng bức nặng nề, không phù hợp với sắc thái nhẹ nhàng, vinh hạnh của việc đi gặp “các vị cách mạng đàn anh”, còn từ sẽ có nét nhẹ nhàng, phù hợp hơn.

Câu 3 (trang 68 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

– Lỗi sai:

+ Ý nghĩa câu đầu nói về tình yêu nam nữ, những câu sau nói về tình cảm khác.

⇒ không nhất quán.

+ Quan hệ thay thế của đại từ họ ở câu 2 và 3 không rõ ràng.

+ Một số từ ngữ diễn đạt chưa rõ ràng.

– Sửa lại: “Trong ca dao Việt Nam những bài về tình yêu nam nữ là những bài nhiều nhất, nhưng còn có những bài thể hiện tình cảm khác. Những con người trong ca dao yêu gia đình, yêu cái tổ ấm cùng nhau sinh sống, yêu nơi chôn rau cắt rốn. Họ yêu người làng…đằm thắm và sâu sắc”.

Câu 4 (trang 68 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

– Câu văn có tính hình tượng cụ thể và tính biểu cảm cao hơn: Chị Sứ rất yêu cái chốn này, nơi chị đã sinh ra, nơi chị đã lớn lên là nhờ:

+ Dùng quán ngữ tình thái: biết bao nhiêu.

+ Dùng từ miêu tả âm thanh và hình ảnh: oa oa cất tiếng khóc đầu tiên.

+ Dùng hình ảnh ẩn dụ: quả ngọt trái sai đã thắm nồng da dẻ chị.

⇒ Câu văn vừa chuẩn mực, vừa có tính nghệ thuật.

Câu 5 (trang 68 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

chữa bài làm văn số 4.

Hình minh họa

Hình minh họa


Bài soạn tham khảo số 3

Nội dung bài học

– Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp cần đảm bảo các yêu cầu sau

+ về ngữ âm và chữ viết cần phát âm chuẩn theo âm thanh tiếng việt, viết đúng theo qui tắc chính tả

+ về từ ngữ cần dùng từ ngữ đúng với hình thức với cấu tạo, với ý nghĩa và đặc điểm ngữ pháp

+ về ngữ pháp cần câu tạo theo đúng qui tắc tiếng việt, diễn đạt đúng quan hệ ý nghĩa, sử dụng dấu câu thích hợp

+ về phong cách ngôn ngữ cần nới viết phù hợp với đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ

– Khi nói và viết cần sử dụng đúng các quy tắc, có sự sáng tạo, chuyển đổi linh họat theo phương thức quy tắc chung để đạt hiệu quả giao tiếp cao

I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt

1. Về ngữ âm và chữ viết

a. Từ lỗi: “giặc” sửa thành “giặt”, từ “dáo” sửa thành “ráo”, từ “lẽ” chuyển thành “lẻ”

b. Người Bác phát âm theo giọng địa phương có nhiều khác biệt với từ ngữ toàn dân:

+ Dưng mà = nhưng mà

+ Giời = trời

+ Bẩu = bảo2. Về từ ngữ

a. Chữa lỗi:

– Sai từ “chót lọt”: Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang tới phút chót.

– Sai từ “truyền tụng”: Những học sinh ở trường hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền thụ

– Sai cách kết hợp từ: Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được điều trị tích cực bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa Dược pha chế.

b. Những câu dùng từ đúng

– Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết

– Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt

– Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày đêm

3. Về ngữ pháp

a. Phát hiện và sửa lỗi sai:

– Câu (1)

+ lỗi: người viết không phân định rõ thành phần trạng ngữ, chủ ngữ

+ sửa : có thể bỏ từ “qua” ở đầu câu hoặc bỏ từ “của” thay vào bằng dấu phẩy.

– Câu (2)

+ lỗi: cả câu chỉ là một cụm danh từ được phát triển, chưa đủ thành phần chính.

+ Sửa:

• Thêm chủ ngữ thích hợp “đó là lòng tin tưởng…”

• Thêm vị ngữ thích hợp, “lòng tin tưởng… đã được biểu hiện trong tác phẩm”

b. Các câu thứ 2, 3, 4 đều đúng

c. Lỗi: sai ở mối liên hệ, liên kết giữa các câu.

– Sửa: sắp xếp lại các câu các vế và thay đổi một số từ ngữ ngữ để ý đoạn mạch lạc, phát triển hợp lí Thúy Kiều và Thúy Vân là con gái ông bà Vương Viên ngoại. Họ sống êm đềm, hạnh phúc cha mẹ. Họ đều xinh đẹp tuyệt vời. Thúy Kiều là thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, vẻ đẹp của nàng khiến hoa ghen, liễu hờn. Thúy Vân có vẻ đẹp đoan trang, thùy mị. Về tài thì Kiều hơn hẳn Thúy Vân nhưng nàng đâu được hưởng hạnh phúc.

4. Về phong cách ngôn ngữ

a. Phân tích và sửa lỗi

– Từ “hoàng hôn” dùng trong biên bản vụ tai nạn giao thông không phù hợp

⇒ sửa: thay bằng từ “buổi chiều” hoặc bỏ hẳn thời gian

– Cụm từ “hết sức là” thường được dùng trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, đây là văn bản nghị luận, dùng cụm từ này không phù hợp phong cách

⇒ sửa: thay thế bằng từ “rất”, “vô cùng”

b. Nhận xét

– Trong lời thoại của Chí Phèo có nhiều từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

+ Các từ ngữ “bẩm”, “cụ”, “con”

+ Các thành ngữ: “trời tru đất diệt”, “thước đất cắm dùi”

+ Các từ ngữ mang sắc thái khẩu ngữ: “sinh ra”, “có dám nói gian”, “quả”, về làng về nước”, “chả làm gì nên ăn”

– Những từ ngữ và cách nói trên không thể sử dụng trong lá đơn đề nghị vì đơn từ thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính, cần từ ngữ trang trọng

II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao

1. Trả lời

– “Đứng” và “quỳ ” nghĩa đen dùng để biểu thị các tư thế của thân thể con người.

– Trong câu tục ngữ, các từ “đứng” và “quỳ” được dùng với nghĩa chuyển, theo lối ẩn dụ để biểu hiện nhân cách, phẩm giá.

+ “Chết đứng” là chết một cách hiên ngang, có khí phách

+ “Sống quỳ” là sống quỵ lụy, hèn nhát.

– Phép chuyển nghĩa này đã cụ thể hóa những điều trừu tượng, vì vậy cách diễn đạt trở nên hình tượng và biểu cảm.

2. Cụm từ “chiếc nôi xanh”, “cái máy điều hòa khí hậu” biểu thị cây cối nhưng mang tính hình tượng và biểu cảm hơn.

– Chiếc nôi và máy điều hòa là vật mang lại lợi ích cho con ngườ, dùng chúng biểu thị lợi ích của cây cối vừa tạo được tính cụ thể,thẩm mĩ

3. Gía trị nghệ thuật: tạo nhịp điệu khỏe khoắn, mạnh mẽ cho lời kêu gọi âm hưởng hùng hồn, vang dội, tác động mạnh mẽ tới người đọc, người nghe

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 68 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

– Các từ ngữ viết đúng là: chất phác, bàng hoàng, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ.

Câu 2 (trang 68 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

– Từ “lớp” phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ, không có nét nghĩa xấu nên phù hợp với câu văn này, còn từ “hạng” phân biệt người theo phẩm chất tốt, xấu, mang nét nghĩa xấu khi dùng với người nên không phù hợp.

– Từ “phải” mang nét nghĩa bắt buộc, cưỡng bức nặng nề khống phù hợp với sắc thái ý nghĩa nhẹ nhàng, vinh hạnh của việc gặp các vị cách mạng đàn anh, còn từ “sẽ” có nghĩa nhẹ nhàng phù hợp hơn

Câu 3 (trang 68 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

– Chỗ đúng: các câu trong đoạn cùng hướng vào nội dung

– Chỗ sai:

+ Ý của câu đầu và các câu sau không nhất quán: câu đầu nói về tình yêu nam nữ, những câu sau lại chỉ nói về những tình cảm khác.

+ Quan hệ thay thế của đại từ ”họ” ở câu 2 và câu 3 không rõ.

+ Một số từ ngữ diễn đạt không rõ ràng.

– Đoạn văn có thể sửa lại như sau: Trong ca dao Việt Nam, những bài nói về tình yêu nam nữ là nhiều nhất nhưng số bài thể hiện những tình cảm khác cũng không phải ít. Những con người trong ca dao yêu gia đình, yêu cái tổ ấm cùng nhau sinh sống, yêu nơi chôn rau cắt rốn. Họ yêu làng, yêu nước, yêu cảnh đồng ruộng đến công việc trong xóm, ngoài làng. Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm và sâu sắc.

Câu 4 (trang 68 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

– Tính hình tượng và tính biểu cảm của câu văn được tạo nên bởi:

+ Cách dùng quán ngữ tình thái: “biết bao nhiêu”.

+ Cách dùng từ ngữ miêu tả âm thanh và hình ảnh: “ơữ oa cất tiếng khóc đầu tiên”.

+ Dùng hình ảnh ẩn dụ: “quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị”

– Câu văn được tổ chức một cách mạch lạc, mang tính chuẩn mực vừa có tính nghệ thuật cao.

Câu 5 (trang 68 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):

– Đọc lại bài vãn số 4, phát hiện những lỗi sai

– Phân tích nguyên nhân của những lỗi mắc phải trong bài và chữa lại cho đúng, cho hay.

– Viết lại bài văn sau khi đã chữa hết lỗi.

Hình minh họa

Hình minh họa


Bài soạn tham khảo số 4

Phần I

SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC CỦA TIẾNG VIỆT

1. Về ngữ âm và chữ viết

a. Phát hiện và chữa lỗi về chữ viết: giặc → giặt, dáo → ráo, lẽ → lẻ, đỗi → đổi.

b. Lỗi phát âm theo giọng địa phương (giọng ở một số làng quê): dưng mờ → nhưng mà, giời → trời, bảo ­→ bảo.

2. Về từ ngữ

a. Phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ:

– Câu 1: chót lọt → chót.

– Câu 2: truyền tụng → truyền thụ.

– Câu 3: chết các bệnh truyền nhiễm → chết vì các bệnh truyền nhiễm.

– Câu 4: …được khoa Dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt → được điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt do khoa Dược pha chế.

b. Câu dùng từ đúng: câu 2, 3, 4. Sửa câu dùng từ sai:

– Câu 1: yếu điểm → điểm yếu.

– Câu 5: linh động → sinh động.

3. Về ngữ pháp

a. Phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp:

– Câu 1: nhầm trạng ngữ với chủ ngữ → Cách sửa: bỏ từ qua hoặc bỏ từ của (và thêm dấu “,” sau “Tắt đèn”) hoặc bỏ đã cho (và thêm dấu “,” sau Ngô Tất Tố).

– Câu 2: thiếu thành phần chính của câu, cả câu chỉ là một cụm danh từ kéo dài →Cách sửa: thêm chủ ngữ (Đó là lòng tin…) hoặc thêm vị ngữ (…sẽ tiếp bước mình đã khiến chúng tôi cảm động).

b. Câu văn đúng: 2,3,4. Câu 1 sai vì không phân định thành phần phụ đầu câu với thành phần chủ ngữ.

c. Từng câu trong đoạn văn đều đúng nhưng do sắp xếp lộn xộn, không liên kết logic về ý nên đoạn văn không chặt chẽ. Cách sửa:

Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, hòa thuận và hạnh phúc với cha mẹ. Họ đều có những nét xinh đẹp tuyệt vời. Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn. Còn Vân có nét đẹp đoan trang thùy mị. Về tài thì Thúy Kiều hơn hẳn Thúy Vân. Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.

4. Về phong cách ngôn ngữ

a. Phân tích và chữa từ dùng không phù hợp với phong cách ngôn ngữ:

– Từ dùng sai: hoàng hôn → quá lãng mạn, thi vị, không phù hợp với ngôn ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính (biên bản tai nạn giao thông).

– Cụm từ hết sức là → mang tính khẩu ngữ, chỉ phù hợp với phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, không phù hợp với phong cách ngôn ngữ của một bài văn nghị luận.

b. Nhận xét về từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong trích đoạn thuộc truyện “Chí Phèo”:

– Cách dùng từ xưng hô: bẩm, cụ – con.

– Từ ngữ đưa đẩy, mang tính khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, quả, về làng về nước, chả làm gì nên ăn, lại cho.

– Sử dụng thành ngữ: trời tru đất diệt, thước đất cắm dùi.

=> Từ ngữ thân mật, suồng sã, là lời ăn tiếng nói hàng ngày của người nông dân thời xưa. Những từ ngữ này không dùng trong lá đơn đề nghị được vì không đáp ứng yêu cầu trang trọng, khách quan của phong cách ngôn ngữ hành chính.

Phần II

SỬ DỤNG HAY, ĐẠT HIỆU QUẢ GIAO TIẾP CAO

1. Các từ đứng và quỳ được dùng theo nghĩa chuyển giúp câu tục ngữ gợi hình, gợi cảm:

– Chết đứng: chỉ cái chết đường hoàng, hiên hang, đáng tôn trọng.

– Sống quỳ: chỉ cách sống hèn nhát, nhục nhã, đáng coi thường.

2. Hiệu quả biểu đạt của phép ẩn dụ và so sánh trong câu:

– Hình ảnh ẩn dụ chiếc nôi xanh: gợi sự che chở, nâng đỡ vĩ đại của cây cối đối với cuộc sống của con người.

– Hình ảnh so sánh máy điều hòa khí hậu: cho thấy vai trò, tác dụng cụ thể của cây cối đối với môi trường sống.

=> Các biện pháp tu từ giúp diễn đạt giàu hình ảnh, dễ hiểu, để lại ấn tượng sâu sắc.

3. Phép điệp từ (ai), điệp cấu trúc cú pháp (ai có…dùng…), phép đối và nhịp điệu khẩn trương, khỏe khoắn có tác dụng biến câu văn trở thành lời kêu gọi tha thiết, khí thế thúc giục và khích lệ toàn dân đứng lên cầm vũ khí đánh giặc.

Luyện tập

Câu 1 (trang 68 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Lựa chọn từ ngữ viết đúng: bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ.

Câu 2 (trang 68 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Phân tích tính chính xác và tính biểu cảm trong cách dùng từ (thay từ hạng bằng từ lớp, thay từ phải bằng từ sẽ) của Hồ chủ tịch trong bản “Di chúc”:

– Hai từ “hạng” và “lớp” đều giúp phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ nhưng từ “hạng” thường mang nét nghĩa xấu còn từ “lớp” chỉ gợi sự phân biệt bình thường.

– Từ “phải” mang nét nghĩa bắt buộc, nặng nề không phù hợp với việc đi gặp các bậc vĩ nhân, các bậc đàn anh cách mạng. Từ “sẽ” gợi sắc thái nhẹ nhàng, thuận tự nhiên.

Câu 3 (trang 68 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Phân tích chỗ đúng, chỗ sai của các câu và của đoạn văn:

– Nội dung của câu đầu (nói về tình yêu nam nữ) và các câu sau (nói về các tình cảm khác) không thống nhất, không liên kết.

– Đại từ thay thế “họ” ở câu 2, câu 3 chưa được xác định trong đoạn văn.

Câu 4 (trang 68 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Tính hình tượng và tính biểu cảm trong câu văn: Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị đã oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị.

– Quán ngữ tình thái: biết bao nhiêu.

– Từ ngữ miêu tả âm thanh sống động: oa oa cất tiếng khóc đầu tiên.

– Cách diễn đạt giàu hình ảnh, gợi cảm (hình ảnh ẩn dụ): quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị.

Câu 5 (trang 68 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Đọc lại và sửa lỗi (nếu có) về chữ viết, từ ngữ, câu văn, cấu tạo đoạn trong bài viết số 4 của HS.

Hình minh họa

Hình minh họa


Bài soạn tham khảo số 5

Phần I

SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC CỦA TIẾNG VIỆT

1.

a.

– Không giặt quần áo ở đây. (nói và viết sai phụ âm cuối)

– Khi sân trường khô ráo, chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi. (nói và viết sai phụ âm đầu)

– Tôi không có tiền lẻ, anh làm ơn đổi cho tôi. (sai dấu thanh)

b. Người Bác phát âm theo giọng địa phương nên có nhiều âm khác với cách phát âm chung trong ngôn ngữ toàn dân:

-Dưng mà = nhưng mà

– giời = trời

– bẩu = bảo

– mờ = mà

2.

a.

– Câu 1: “chót lọt” sửa là “chót”

– Câu 2: “truyền tụng” sửa là “truyền đạt, truyền thụ”

– Câu 3: sửa thành”số người mắc các bệnh truyền nhiễm và chết (vì các bệnh truyền nhiễm) đã giảm dần.

– Câu 4: sửa là:”Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được điều trị tích cực bằng thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa Dược đã pha chế”.

b.

Đúng là các câu 2,3,4

– Câu 1 sửa ‘yếu điểm” thành “điểm yếu”

– Câu 2 sửa “linh động” thành ‘ sinh động”

3.

a. Phát hiện và sửa lỗi về ngữ pháp trong những câu SGK:

– Câu (1), người viết không phân định rõ các thành phần trạng ngữ và chủ ngữ. Kiểu sai này có những cách chữa như sau:

+ Cách thứ nhất: bỏ từ “Qua” ở đầu câu.

+ Cách thứ hai: bỏ từ “của” và thay vào đó bằng dấu phẩy.

+ Cách thứ ba: bỏ các từ “đã cho” và thay vào đó bằng dấu phẩy.

– Ở câu (2), cả câu chỉ là một cụm danh từ được phát triển dài mà chưa đủ các thành phần chính. Kiểu sai này có những cách chữa như sau:

+ Thêm chủ ngữ thích hợp, ví dụ “Đó là lòng tin tưởng …”

+ Thêm vị ngữ thích hợp, ví dụ “Lòng tin tưởng … đã được biểu hiện trong tác phẩm”.

b. Câu (1) “Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.” sai vì không phân định rõ thành phần phụ ở đầu câu với chủ ngữ.

4.

a.

– Từ “hoàng hôn” dùng trong biên bản một vụ tai nạn giao thông là không phù hợp cần thay bằng “buổi chiều”.

– Cụm từ “hết sức là” thường dùng trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. Cần thay bằng “rất” hoặc “vô cùng” có ý nghĩa chỉ mức độ tương đương.

b.

– Các từ xưng hô: “bẩm”, “cụ”, “con”.

– Các thành ngữ: “trời tru đất diệt”, “thước đất cắm dùi”.

– Các từ ngữ mang sắc thái khẩu ngữ: “sinh ra”, “có dám nói gian”, “quả”, “về làng về nước”, “chả làm gì nên ăn”,…

Phần II

SỬ DỤNG HAY, ĐẠT HIỂU QUẢ CAO

1. Trong câu tục ngữ “Chết đứng còn hơn sống quỳ”, các từ “đứng” và “quỳ” được dùng với nghĩa chuyển

2. Các cụm từ “chiếc nôi xanh”, “cái máy điều hoà khí hậu” đều biểu thị cây cối nhưng mang tính hình tượng và biểu cảm hơn.

3. Đoạn văn dùng phép điệp, phép đối đồng thời có nhịp điệu khoẻ khoắn, mạnh mẽ tạo cho lời kêu gọi âm hưởng hùng hồn vang dội, tác động mạnh mẽ đến người đọc, người nghe.

Luyện tập

Câu 1 (trang 68 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

– Những từ ngữ viết đúng là: bàng hoàng; chất phác; bàng quang; lãng mạng; hưu trí; uống rượu; trau chuốt; nồng nàn; đẹp đẽ; chặt chẽ.

Câu 2 (trang 68 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

– Từ “lớp” phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ, không có nét nghĩa xấu nên phù hợp với câu văn này.

– Từ “hạng” phân biệt người theo phẩm chất xấu, tốt, mang nét nghĩa xấu khi dùng với người nên không phù hợp.

– Từ “phải” mang nét nghĩa bắt buộc, cưỡng bức nặng nề không phù hợp với sắc thái nghĩa nhẹ nhàng, vinh hạnh của việc “đi gặp các vị cách mạng đàn anh”

– Từ “sẽ” có nét nghĩa nhẹ nhàng phù hợp hơn. Do đó, câu văn này cần dùng từ “sẽ”.

Câu 3 (trang 68 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Đoạn văn có các câu đều nói về tình cảm của con người trong ca dao, nhưng vẫn có những lỗi sau:

– Ý của câu đầu (nói về tình cảm nam nữ) và các câu sau(nói về những tình cảm khác) không nhất quán. Câu đầu nói về tình yêu nam nữ, những câu sau lại chỉ nói về những tình cảm khác.

– Quan hệ thay thế của đại từ “họ” ở câu 2 và câu 3 không rõ.

– Một số từ ngữ diễn đạt không rõ ràng.

Đoạn văn có thể chữa lại như sau:

Trong ca dao Việt Nam, những bài nói về tình yêu nam nữ là nhiều nhất nhưng số bài thể hiện những tình cảm khác cũng không phải ít. Những con người trong ca dao yêu gia đình, yêu cái tổ ấm cùng nhau sinh sống, yêu nơi chôn nhau cắt rốn. Họ yêu làng, yêu nước, yêu từ cảnh ruộng đồng đến công việc trong xóm, ngoài làng. Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm và sâu sắc.

Câu 4 (trang 68 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

Câu văn có tính hình tượng cụ thể và tính biểu cảm của câu văn được tạo nên là nhờ:

– dùng quán ngữ tình thái: “biết bao nhiêu”.

– dùng từ ngữ miêu tả âm thanh và hình ảnh: “oa oa cất tiếng khóc đầu tiên”.

– hình ảnh ẩn dụ: “quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị”.

Câu văn được tổ chức một cách mạch lạc, mang tính chuẩn mực vừa có tính nghệ thuật cao.

Hình minh họa

Hình minh họa

KTHN đã sưu tầm và tổng hợp được những bài soạn Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt dành cho các bạn học sinh lớp 10 cùng tham khảo. Hy vọng sau bài viết này, việc soạn bài sẽ không còn khó nhằn với các bạn học sinh nữa.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button