Pháp Luật

Thông tư 23/2020/TT-BTTTT nội dung Hợp đồng thuê dịch vụ công nghệ thông tin

Thuộc tính văn bản

Cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
Số hiệu: 23/2020/TT-BTTTT Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
Ngày ban hành: 09/09/2020 Ngày hiệu lực: 25/10/2020
Loại văn bản: Thông tư Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Thông tư 23/2020/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định các nội dung đặc thù của hợp đồng thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

Yêu cầu kỹ thuật của hợp đồng thuê dịch vụ CNTT

Ngày 9/9/2020, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư 23/2020/TT-BTTTT về việc quy định các nội dung đặc thù của hợp đồng thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

Cụ thể, hợp đồng thuê dịch vụ phải có các yêu cầu về kỹ thuật được xác định theo các tiêu chí, bảo đảm phù hợp với các yêu cầu chất lượng dịch vụ trong kế hoạch dịch vụ được phê duyệt gồm: Các tiêu chí về chức năng nghiệp vụ; Các tiêu chí về hiệu năng vận hành; Các tiêu chí về an toàn thông tin; Các tiêu chí phi chức năng khác; Các tiêu chí về sự hài lòng của người sử dụng; Các tiêu chí về quản lý dịch vụ.

Ngoài ra, sau khi kết thúc thời gian thuê, nhà cung cấp dịch vụ phải chuyển giao toàn bộ thông tin và dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ cho chủ trì thuê dịch vụ theo phương án được các bên thống nhất trong hợp đồng. Đồng thời, chủ trì thuê dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ phải thống nhất các yêu cầu về bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến dịch vụ và các yêu cầu khác tùy theo tính chất, đặc điểm, nhu cầu thực tế của dịch vụ.

Bên cạnh đó, thời gian thuê dịch vụ được tính từ thời điểm nghiệm thu, bàn giao dịch vụ để đưa vào sử dụng đến khi kết thúc thời gian thuê dịch vụ.

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 25/10/2020.

Nội dung Thông tư 23 2020 BTTTT

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
________

Số: 23/2020/TT-BTTTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2020

THÔNG TƯ

Quy định các nội dung đặc thù của hợp đồng thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

__________

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học hóa,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định các nội dung đặc thù của hợp đồng thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về các nội dung đặc thù của hợp đồng thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường (sau đây gọi là dịch vụ) sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Điều 2. Đối tượng và nguyên tắc áp dụng

1. Đối tượng áp dụng

a) Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động thuê dịch vụ sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước;

b) Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thuê dịch vụ sử dụng nguồn vốn khác áp dụng các hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này.

2. Nguyên tắc áp dụng

a) Căn cứ quy định tại Thông tư này, cơ quan, đơn vị xây dựng các điều kiện, điều khoản cụ thể cho hợp đồng thuê dịch vụ, bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng, đấu thầu và phù hợp với kế hoạch thuê dịch vụ được phê duyệt;

b) Các nội dung quy định tại Thông tư này là cơ sở cho các bên có liên quan thực hiện việc quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ, tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng và nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng thuê dịch vụ.

Chương II. NỘI DUNG ĐẶC THÙ CỦA HỢP ĐỒNG THUÊ DỊCH VỤ

Điều 3. Yêu cầu về phạm vi cung cấp trong hợp đồng thuê dịch vụ

1. Các yêu cầu về kỹ thuật trong hợp đồng thuê dịch vụ

a) Các yêu cầu về kỹ thuật được xác định theo các tiêu chí, bảo đảm phù hợp với các yêu cầu chất lượng dịch vụ trong kế hoạch thuê dịch vụ được phê duyệt, bao gồm: Các tiêu chí về chức năng nghiệp vụ; các tiêu chí về hiệu năng vận hành; các tiêu chí về an toàn thông tin; các tiêu chí phi chức năng khác; các tiêu chí về sự hài lòng của người sử dụng; các tiêu chí về quản lý dịch vụ;

b) Các tiêu chí, yêu cầu chất lượng cụ thể và yêu cầu đầu ra của từng tiêu chí theo hướng dẫn tại Phụ lục I của Thông tư này;

c) Trong quá trình triển khai thuê dịch vụ, dựa trên những yêu cầu riêng biệt, đặc thù của cơ quan, đơn vị, chủ trì thuê dịch vụ xem xét, lựa chọn áp dụng một số hoặc toàn bộ các tiêu chí quy định tại khoản này và bổ sung, cập nhật các tiêu chí khác (nếu cần thiết).

2. Các yêu cầu khác trong hợp đồng thuê dịch vụ

a) Yêu cầu và quy trình chuyển giao thông tin và dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ

Chủ trì thuê dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ thoả thuận, thống nhất yêu cầu và quy trình chuyển giao thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ cho chủ trì thuê dịch vụ với các nội dung chính sau:

– Sau khi kết thúc thời gian thuê, nhà cung cấp dịch vụ phải chuyển giao toàn bộ thông tin và dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ cho chủ trì thuê dịch vụ theo phương án được các bên thống nhất trong hợp đồng;

– Phương pháp, công cụ, quy trình và vai trò, trách nhiệm của mỗi bên trong quá trình chuyển giao; phương án kiểm tra xác định tình trạng thông tin và dữ liệu hình thành trước khi chuyển giao; phương án sao lưu, phục hồi dữ liệu trước khi chuyển giao (nếu cần thiết); phương án kiểm tra tình trạng thông tin và dữ liệu hình thành sau khi chuyển giao; phương án kiểm tra, đối soát dữ liệu sau khi chuyển giao; phương án xóa thông tin và dữ liệu liên quan đến chủ trì thuê dịch vụ trên các hệ thống tại nhà cung cấp dịch vụ sau khi chuyển giao;

– Các cam kết của nhà cung cấp dịch vụ sau khi chuyển giao;

– Các yêu cầu khác về chuyển giao thông tin và dữ liệu hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ.

b) Yêu cầu về đảm bảo an toàn thông tin mạng

Chủ trì thuê dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ thoả thuận, thống nhất các yêu cầu về đảm bảo an toàn thông tin mạng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng.

c) Chủ trì thuê dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ thoả thuận, thống nhất các yêu cầu về bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến dịch vụ và các yêu cầu khác tùy theo tính chất, đặc điểm, yêu cầu, nhu cầu thực tế của dịch vụ được cung cấp theo hợp đồng.

Điều 4. Thời gian và kế hoạch thực hiện hợp đồng

1. Thời gian thực hiện hợp đồng bao gồm:

a) Thời gian chuẩn bị cung cấp dịch vụ: Thời gian nhà cung cấp dịch vụ xây dựng, phát triển hình thành dịch vụ; thời gian thực hiện kiểm thử hoặc vận hành thử; thời gian đào tạo, tập huấn hướng dẫn sử dụng dịch vụ (nếu có);

b) Thời gian thuê dịch vụ: Tính từ thời điểm nghiệm thu, bàn giao dịch vụ để đưa vào sử dụng đến khi kết thúc thời gian thuê dịch vụ;

c) Thời gian chuyển giao, bàn giao và thực hiện các nghĩa vụ khác: Thời gian chuyển giao thông tin và dữ liệu hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ và thời gian nhà cung cấp dịch vụ hoàn thành các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê dịch vụ.

2. Kế hoạch thực hiện hợp đồng thuê dịch vụ

Nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm lập kế hoạch thực hiện hợp đồng thuê dịch vụ để chủ trì thuê dịch vụ kiểm tra, xác nhận. Nội dung kế hoạch bao gồm tối thiểu các nội dung sau:

a) Trình tự, thời gian thực hiện công việc theo mỗi giai đoạn chính của hợp đồng thuê dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Các mốc hoàn thành, bàn giao công việc, sản phẩm chủ yếu, các báo cáo của nhà cung cấp dịch vụ theo tiến độ thực hiện hợp đồng.

Điều 5. Thanh toán hợp đồng thuê dịch vụ

1. Phương thức thanh toán (kỳ thanh toán, thời điểm thanh toán) phải phù hợp với phương pháp xác định chi phí thuê dịch vụ trong kế hoạch thuê dịch vụ được phê duyệt.

2. Trường hợp thay đổi phương thức thanh toán, chủ trì thuê dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ đàm phán, thống nhất trên nguyên tắc bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật và không vượt giá trúng thầu, dự toán hoặc giá gói thầu.

Điều 6. Kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ

1. Kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ trong giai đoạn chuẩn bị cung cấp dịch vụ

a) Việc kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ được thực hiện thông qua kiểm thử hoặc vận hành thử và các phương pháp kiểm tra, đánh giá (nếu có) tương ứng với mỗi tiêu chí cụ thể quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này;

b) Kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ là cơ sở nghiệm thu, bàn giao dịch vụ để đưa vào sử dụng. Các tài liệu làm căn cứ nghiệm thu bao gồm:

– Báo cáo kết quả kiểm thử hoặc vận hành thử;

– Báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá (nếu có);

– Các biên bản, tài liệu khác có liên quan.

c) Chủ trì thuê dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ thống nhất, ký biên bản nghiệm thu, bàn giao dịch vụ để đưa vào sử dụng theo mẫu số 1 Phụ lục II của Thông tư này làm cơ sở đưa dịch vụ vào sử dụng chính thức.

2. Kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ trong giai đoạn thuê dịch vụ

a) Chủ trì thuê dịch vụ có trách nhiệm thực hiện theo dõi, giám sát quá trình cung cấp dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ và kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ trong giai đoạn thuê dịch vụ.

Việc kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ được thực hiện thông qua khảo sát, thu thập, phân tích, đánh giá phản hồi của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ hoặc kiểm tra thực tế định kỳ, đột xuất đối với hệ thống cung cấp dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ để đánh giá chất lượng dịch vụ theo các tiêu chí cụ thể đã xác định hoặc kết hợp các hình thức trên.

b) Nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm cung cấp dịch vụ; báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ trong giai đoạn thuê dịch vụ cho chủ trì thuê dịch vụ định kỳ hoặc đột xuất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ là cơ sở nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ. Các tài liệu làm căn cứ nghiệm thu bao gồm:

– Báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ do nhà cung cấp dịch vụ lập theo mẫu số 2 Phụ lục II của Thông tư này;

– Báo cáo kết quả theo dõi, giám sát của chủ trì thuê dịch vụ lập theo mẫu số 3 Phụ lục II của Thông tư này;

– Biên bản bàn giao thông tin và dữ liệu hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ (nếu có) theo mẫu số 4 Phụ lục II của Thông tư này;

– Các biên bản, tài liệu khác có liên quan.

d) Chủ trì thuê dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ thống nhất, ký biên bản nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ theo mẫu số 5 Phụ lục II của Thông tư này làm cơ sở thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.

3. Ví dụ về yêu cầu kỹ thuật dựa trên chất lượng đầu ra của dịch vụ và phương pháp kiểm tra, đánh giá tương ứng với từng giai đoạn trong thời gian thực hiện hợp đồng tại Phụ lục III của Thông tư này.

Chương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 10 năm 2020.

2. Hoạt động thuê dịch vụ đã ký hợp đồng thuê dịch vụ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các nội dung trong hợp đồng đã ký kết. Trường hợp cần thiết áp dụng theo các quy định tại Thông tư này thì chủ trì thuê dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ thỏa thuận, thống nhất, bảo đảm không làm gián đoạn các công việc.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục Tin học hóa – Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền, tổ chức hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tin học hóa) để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:

– Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);

– Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Văn phòng Quốc hội;

– Kiểm toán Nhà nước;

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

– Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

– Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

– Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);

– Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

– Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; Cổng thông tin điện tử của Bộ;

– Lưu : VT, THH (300).

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Mạnh Hùng

PHỤ LỤC I

YÊU CẦU KỸ THUẬT DỰA TRÊN CHẤT LƯỢNG ĐẦU RA CỦA DỊCH VỤ TƯƠNG ỨNG VỚI TỪNG GIAI ĐOẠN TRONG THỜI GIAN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

(Kèm theo Thông tư số 23/2020/TT-BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

____________

STT

Tiêu chí

Yêu cầu chất lượng cụ thể

Yêu cầu đầu ra

Giai đoạn chuẩn bị cung cấp dịch vụ

Giai đoạn thuê dịch vụ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Các tiêu chí về chức năng nghiệp vụ

1.1

Tính đầy đủ của chức năng nghiệp vụ

Yêu cầu về số lượng chức năng nghiệp vụ bắt buộc đáp ứng, mong muốn đáp ứng

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

1.2

Tính chính xác của các chức năng nghiệp vụ

Yêu cầu về số lượng chức năng của hệ thống cho kết quả chính xác

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

1.3

Tính phù hợp của chức năng với nghiệp vụ

Yêu cầu về số lượng chức năng bắt buộc phù hợp với nghiệp vụ thực tế

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

2

Các tiêu chí về hiệu năng vận hành

2.1

Hiệu năng đáp ứng của dịch vụ

Yêu cầu về hiệu năng đáp ứng của dịch vụ (mức chịu tải, số người truy cập đồng thời, số người sử dụng đồng thời, …)

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

2.2

Khả năng mở rộng của dịch vụ

Yêu cầu về khả năng mở rộng của dịch vụ (số giao dịch có thể xử lý tại một thời điểm; số lượng dữ liệu có thể lưu trữ; số lượng người sử dụng đồng thời,…)

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

3

Các tiêu chí về an toàn thông tin

3.1

Bảo mật thông tin

Yêu cầu về các loại lỗ hổng bảo mật thông tin mà hệ thống phục vụ cung cấp dịch vụ không được vi phạm

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Yêu cầu về mức độ nghiêm trọng của các lỗ hổng bảo mật thông tin mà hệ thống phục vụ cung cấp dịch vụ không được vi phạm

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Yêu cầu về tính toàn vẹn của dữ liệu

Đáp ứng yêu cầu

Yêu cầu về cách thức hệ thống ngăn chặn các truy cập trái phép hoặc sửa đổi dữ liệu dù vô tình hay cố ý

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

3.2

Khả năng truy xuất nguồn gốc

Yêu cầu về khả năng lưu vết và tra cứu các hành động của người sử dụng

Đáp ứng yêu cầu

Các hành động của người sử dụng trên hệ thống được lưu vết hoặc có thể tra cứu được

3.3

Cam kết về bảo mật thông tin

Yêu cầu, cam kết về bảo mật thông tin

Có cam kết

Không vi phạm các cam kết về bảo mật thông tin

3.4

Bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ

Yêu cầu về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin (hệ thống phục vụ cung cấp dịch vụ) theo cấp độ

Hệ thống thông tin được xác định cấp độ và triển khai phương án bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật

Bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ yêu cầu

4

Các tiêu chí phi chức năng khác

4.1

Tuân thủ các yêu cầu chung về kỹ thuật

4.1.1

Tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước

Yêu cầu tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước

Đáp ứng yêu cầu

4.1.2

Nền tảng công nghệ

Yêu cầu về hệ thống phục vụ cung cấp dịch vụ cần bảo đảm sự tương thích về nền tảng công nghệ, phù hợp với hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin của chủ trì thuê dịch vụ

Đáp ứng yêu cầu

4.2

Khả năng sử dụng

4.2.1

Khả năng sử dụng

Yêu cầu về khả năng truy xuất dữ liệu sinh ra trong quá trình sử dụng, khai thác dịch vụ

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Yêu cầu về định dạng dữ liệu được truy xuất

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

4.2.2

Khả năng ngăn chặn lỗi cơ bản từ người sử dụng

Yêu cầu về lỗi mà người sử dụng có thể gặp phải cần được ngăn chặn hoặc cảnh báo

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

4.2.3

Khả năng truy cập, sử dụng hệ thống đa dạng

Yêu cầu về các hình thức, tiện ích, công cụ, ứng dụng mà dịch vụ cung cấp để hỗ trợ người sử dụng truy cập và sử dụng

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Yêu cầu hỗ trợ người sử dụng bị khuyết tật (người sử dụng không có khả năng sử dụng chuột, bàn phím, không có khả năng nhìn thấy màn hình,…)

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

4.2.4

Tính dễ học, dễ sử dụng

Yêu cầu về mức độ dễ học, dễ sử dụng các chức năng nghiệp vụ

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Yêu cầu về sự đầy đủ của hướng dẫn sử dụng

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Yêu cầu về cách thức cung cấp hướng dẫn sử dụng

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

4.3

Tính tin cậy

4.3.1

Tính liên tục, sẵn sàng

Yêu cầu về số lần gián đoạn của dịch vụ có thể chấp nhận

Đáp ứng yêu cầu

Yêu cầu về khoảng thời gian chấp nhận được giữa các lần xảy ra sự cố dẫn đến gián đoạn dịch vụ

Đáp ứng yêu cầu

4.3.2

Khả năng phục hồi sau sự cố

Yêu cầu về thời gian để khôi phục dịch vụ sau sự cố

Đáp ứng yêu cầu

Yêu cầu về tỷ lệ phần trăm dịch vụ được phục hồi sau sự cố (mức độ triệt để của việc phục hồi)

Đáp ứng yêu cầu

Yêu cầu về thành phần, dữ liệu mà hệ thống có thể được phục hồi sau sự cố

Đáp ứng yêu cầu

4.4

Khả năng bảo trì

4.4.1

Khả năng phân tích sự cố

Yêu cầu về thời gian nhà cung cấp dịch vụ xác định nguyên nhân và đưa ra hướng dẫn khắc phục

Đáp ứng yêu cầu

4.4.2

Khả năng thay thế linh hoạt

Yêu cầu về các thành phần của hệ thống phục vụ cung cấp dịch vụ có thể thay thế mà không ảnh hưởng đến hoạt động và chất lượng dịch vụ

Đáp ứng yêu cầu

4.4.3

Khả năng dự báo sự cố

Yêu cầu về các phương thức kiểm tra, giám sát tình trạng vận hành của hệ thống

Đáp ứng yêu cầu

4.5

Khả năng điều chỉnh

4.5.1

Khả năng tùy biến toàn bộ hoặc một số thành phần dịch vụ

Yêu cầu về số chức năng, thành phần của hệ thống có khả năng điều chỉnh được để phù hợp với nhu cầu của người sử dụng

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

4.6

Khả năng tích hợp, kết nối

4.6.1

Phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu

Yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ bảo đảm hệ thống đáp ứng phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu phù hợp với hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin của chủ trì thuê dịch vụ, tuân thủ tài liệu xây dựng hệ thống, theo đúng các tiêu chuẩn, phương án đã nêu trong kế hoạch thuê được duyệt và các quy định hiện hành

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

4.6.2

Khả năng tích hợp, kết nối với các hệ thống giám sát, các hệ thống của bên thứ ba để phục vụ nhu cầu quản lý, theo dõi, giám sát của chủ trì thuê dịch vụ

Yêu cầu về tích hợp với một số hệ thống cụ thể của bên thứ ba phục vụ nhu cầu quản lý, theo dõi, giám sát

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

4.7

Mức độ sử dụng, khai thác của dịch vụ trong kỳ đánh giá

Các thỏa thuận về các biện pháp bảo đảm hiệu quả sử dụng, khai thác của dịch vụ

Đáp ứng thỏa thuận

5

Các tiêu chí về sự hài lòng của người sử dụng

5.1

Tính kịp thời

Yêu cầu về thời gian nhà cung cấp dịch vụ hoàn tất việc cung cấp dịch vụ tới người sử dụng so với thời hạn quy định

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

5.2

Phản hồi của người sử dụng

Yêu cầu về phương thức ghi nhận ý kiến và nội dung ý kiến của người sử dụng

Đáp ứng yêu cầu

5.3

Khả năng hỗ trợ người sử dụng

Yêu cầu về khả năng của nhà cung cấp trong công tác hỗ trợ

Đáp ứng yêu cầu

5.4

Thái độ phục vụ

Yêu cầu về thái độ phục vụ của nhà cung cấp

Đáp ứng yêu cầu

6

Các tiêu chí về quản lý dịch vụ

6.1

Tuân thủ quy trình

Yêu cầu về việc ban hành và tuân thủ các quy trình quản lý dịch vụ

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

6.2

Môi trường làm việc

Yêu cầu về môi trường làm việc của nhà cung cấp dịch vụ

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Yêu cầu đối với bộ phận chuyên trách của nhà cung cấp dịch vụ cho việc quản lý và cung cấp dịch vụ

Đáp ứng yêu cầu

6.3

Báo cáo dịch vụ

Yêu cầu về chế độ và nội dung báo cáo dịch vụ

Đáp ứng yêu cầu về chế độ và nội dung báo cáo trong giai đoạn chuẩn bị cung cấp dịch vụ

Đáp ứng yêu cầu về chế độ và nội dung báo cáo dịch vụ trong giai đoạn thuê dịch vụ

6.4

Quản lý tính sẵn sàng và tính liên tục của dịch vụ

Yêu cầu về hồ sơ hoặc hệ thống quản lý tính sẵn sàng, liên tục của dịch vụ

Đáp ứng yêu cầu

6.5

Quản lý thay đổi

Yêu cầu về hồ sơ quản lý thay đổi của dịch vụ

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

6.6

Quản lý và triển khai phiên bản

Yêu cầu về hồ sơ quản lý và triển khai phiên bản của dịch vụ

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

PHỤ LỤC II

CÁC BIỂU MẪU

(Kèm theo Thông tư số 23/2020/TT-BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

____________

Mẫu số 1

Biên bản nghiệm thu, bàn giao dịch vụ công nghệ thông tin để đưa vào sử dụng

Mẫu số 2

Báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin

Mẫu số 3

Báo cáo kết quả theo dõi, giám sát cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin

Mẫu số 4

Biên bản bàn giao thông tin và dữ liệu hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin

Mẫu số 5

Biên bản nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin

Chi tiết các Phụ lục biểu mẫu Thông tư 23 2020 BTTTT mời các bạn tham khảo trong file Tải về.

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin được KTHN VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page