Sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là hai thì gây nhiều khó khăn cho học sinh. Vậy sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn là gì? Cùng KTHN tìm hiểu nhé!

Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn rất phổ biến trong giao tiếp hàng ngày. Bạn có biết sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn này chưa? Cùng KTHN tìm hiểu nhé.

Thì hiện tại hoàn thành (HTHT)

Trước khi đi đến những sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn thì chúng ta tìm hiểu định nghĩa từ phần nhé!

Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành

Câu khẳng định

S + have/ has + VpII

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ.
  • Have/ has: Trợ động từ.
  • VpII: động từ phân từ II (Bảng động từ bất quy tắc).

Lưu ý:

  • S = I/ We/ You/ They + have.
  • S = He/ She/ It + has.

Ví dụ:

  • She has lived here since I was born. (Cô ấy đã sống ở đây từ khi tôi sinh ra).
  • She has taught Spanish for 3 years. (Cô ấy đã dạy tiếng Tây Ban Nha khoảng 3 năm).
  • We have encountered many difficulties while working on that project. (Chúng tôi đã gặp phải rất nhiều khó khăn khi làm dự án đó).

Câu phủ định

S + haven’t/ hasn’t + PII

Lưu ý:

  • have not = haven’t
  • has not = hasn’t

Ví dụ:

  • I have graduated from my university since 2012. (Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2012).
  • We have worked for this company for 4 years. (Chúng tôi làm việc cho công ty này 4 năm rồi).
  • She has started the assignment. (Cô ấy đã bắt đầu với nhiệm vụ).

Câu nghi vấn

Have/Has + S + PII?

Trả lời:

  • Yes, S + have/ has.
  • No, S + haven’t/ hasn’t.

Ví dụ:

  • Has he ever travelled to Europe? (Anh ấy đã bao giờ đi tới Châu Âu chưa?)
    Yes, he has./ No, he hasn’t.
  • Have you finished your homework yet? (Cậu đã làm xong bài về nhà chưa?)
    Yes, I have./ No, I haven’t.

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn đạt về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra hành động đó.

Diễn tả một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới thời điểm xảy ra hành động đó là khi nào.

  • Jane has stayed with her parents since she graduated. (Jane đã ở cùng bố mẹ kể từ khi cô ấy tốt nghiệp).
  • Those books haven’t been read for years. (Những cuốn sách kia đã không được đọc trong nhiều năm).

Diễn đạt hành động đã bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại.

  • They’ve been married for nearly fifty years. (Họ đã kết hôn được 50 năm).
  • She has lived in Tokyo all her life. (Cô ấy đã sống cả đời ở Liverpool).

Diễn đạt hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm.

  • My last birthday was the best day I have ever had. (Ngày sinh nhật vừa rồi là ngày tuyệt vời nhất tôi từng có).
  • I have never been to America. (Tôi chưa bao giờ tới nước Mỹ).

Sử dụng một mệnh đề với “since” để chỉ ra khi một cái gì đó bắt đầu ở trong quá khứ.

  • They’ve stayed with us since last week. (Họ đã ở với chúng tôi từ tuần trước).
  • I have worked here since I left school. (Tôi đã làm việc ở đây kể từ khi tôi rời trường).

Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever).

  • My last birthday was the worst day I’ve ever had. (Sinh nhật năm ngoái là ngày tệ nhất đời tôi).
  • Have you ever met George? Yes, but I’ve never met his wife. (Bạn đã bao giờ gặp George chưa? Có, nhưng tôi chưa bao giờ gặp vợ anh ta).

Một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói.

  • You can’t call me. I have lost my mobile phone. (Bạn không thể gọi tôi. Tôi đánh mất điện thoại di động của mình rồi).

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (HTHTTD)

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Câu khẳng định

Cấu trúc: S + have/ has + been + V-ing

Trong đó:

  • S (subject): chủ ngữ.
  • Have/ has: trợ động từ.
  • Been: Phân từ II của “to be”.
  • V-ing: Động từ thêm “-ing”.

Lưu ý:

  • S = I/ We/ You/ They + have.
  • S = He/ She/ It + has.

Ví dụ:

  • I have been studying English for 5 years. (Tôi đã học Tiếng Anh được 5 năm).
  • We have been waiting here for over two hours! (Chúng tôi đã chờ ở đây hơn hai giờ đồng hồ).

Câu phủ định

Cấu trúc: S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing

=> Câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” ngay sau trợ động từ “have/ has”.

Lưu ý:

  • haven’t = have not.
  • hasn’t = has not.

Ví dụ:

  • I haven’t been playing basketball for 5 years. (Tôi đã không chơi bóng rổ trong 5 năm).
  • He hasn’t been playing games with me in a year. (Anh ấy đã không chơi trò chơi với tôi trong một năm).

Câu thể nghi vấn

Cấu trúc: (WH) + have/ has + S + been + V-ing?

Ví dụ: Have you been waiting here for two hours? Yes, I have (Bạn đã chờ 2 tiếng đồng hồ?).

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại nhấn mạnh tính liên tục.

Ví dụ: I have been typing this letter for 3 hours. (Tôi đã đánh máy bức thư này được 3 tiếng đồng hồ rồi).

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động đã kết thúc trong quá khứ nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện.

Ví dụ: I am very tired now because I have been working hard for 8 hours. (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 8 tiếng đồng hồ).

Chúng ta cùng đi phân tích chi tiết vào sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn phần 3 ngay nhé!

Sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn đầu tiên: Xét về tính trọn vẹn của hành động

  • Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra xong rồi (tức hành động trọn vẹn).
  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động vẫn còn đang tiếp tục xảy ra (tức hành động chưa trọn vẹn).

Sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn tiếp theo: Xét về việc nhấn mạnh vào kết quả hay quá trình

  • Hiện tại hoàn thành thường nhấn mạnh đến kết quả của một hành động.
  • Hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh đến sự liên tiếp của một hành động.

Sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn cuối cùng: Signal Words

  • Hiện tại hoàn thành: Ever, never, just, already, recently, since, for.
  • Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long,…

Xem thêm: 

  • Modal verb là gì? Cách dùng modal verb
  • Sự khác nhau giữa have to và must? Mẹo phân biệt dễ nhất

Trên đây là phần so sánh sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Hy vọng với những kiến thức tổng hợp trên sẽ hữu ích với độc giả. Nếu thấy hay nhớ like và chia sẻ giúp KTHN nhé!

Xem thêm về bài viết

Sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là hai thì gây nhiều khó khăn cho học sinh. Vậy sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn là gì? Cùng KTHN tìm hiểu nhé!
Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn rất phổ biến trong giao tiếp hàng ngày. Bạn có biết sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn này chưa? Cùng KTHN tìm hiểu nhé.
Thì hiện tại hoàn thành (HTHT)
Trước khi đi đến những sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn thì chúng ta tìm hiểu định nghĩa từ phần nhé!
Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành
Câu khẳng định
S + have/ has + VpII
Trong đó:
S (subject): Chủ ngữ.
Have/ has: Trợ động từ.
VpII: động từ phân từ II (Bảng động từ bất quy tắc).
Lưu ý:
S = I/ We/ You/ They + have.
S = He/ She/ It + has.
Ví dụ:
She has lived here since I was born. (Cô ấy đã sống ở đây từ khi tôi sinh ra).
She has taught Spanish for 3 years. (Cô ấy đã dạy tiếng Tây Ban Nha khoảng 3 năm).
We have encountered many difficulties while working on that project. (Chúng tôi đã gặp phải rất nhiều khó khăn khi làm dự án đó).
Câu phủ định
S + haven’t/ hasn’t + PII
Lưu ý:
have not = haven’t
has not = hasn’t
Ví dụ:
I have graduated from my university since 2012. (Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2012).
We have worked for this company for 4 years. (Chúng tôi làm việc cho công ty này 4 năm rồi).
She has started the assignment. (Cô ấy đã bắt đầu với nhiệm vụ).
Câu nghi vấn
Have/Has + S + PII?
Trả lời:
Yes, S + have/ has.
No, S + haven’t/ hasn’t.
Ví dụ:
Has he ever travelled to Europe? (Anh ấy đã bao giờ đi tới Châu Âu chưa?)
Yes, he has./ No, he hasn’t.
Have you finished your homework yet? (Cậu đã làm xong bài về nhà chưa?)
Yes, I have./ No, I haven’t.

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn đạt về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra hành động đó.
Diễn tả một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới thời điểm xảy ra hành động đó là khi nào.
Jane has stayed with her parents since she graduated. (Jane đã ở cùng bố mẹ kể từ khi cô ấy tốt nghiệp).
Those books haven’t been read for years. (Những cuốn sách kia đã không được đọc trong nhiều năm).
Diễn đạt hành động đã bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại.
They’ve been married for nearly fifty years. (Họ đã kết hôn được 50 năm).
She has lived in Tokyo all her life. (Cô ấy đã sống cả đời ở Liverpool).
Diễn đạt hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm.
My last birthday was the best day I have ever had. (Ngày sinh nhật vừa rồi là ngày tuyệt vời nhất tôi từng có).
I have never been to America. (Tôi chưa bao giờ tới nước Mỹ).
Sử dụng một mệnh đề với “since” để chỉ ra khi một cái gì đó bắt đầu ở trong quá khứ.
They’ve stayed with us since last week. (Họ đã ở với chúng tôi từ tuần trước).
I have worked here since I left school. (Tôi đã làm việc ở đây kể từ khi tôi rời trường).
Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever).
My last birthday was the worst day I’ve ever had. (Sinh nhật năm ngoái là ngày tệ nhất đời tôi).
Have you ever met George? Yes, but I’ve never met his wife. (Bạn đã bao giờ gặp George chưa? Có, nhưng tôi chưa bao giờ gặp vợ anh ta).
Một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói.
You can’t call me. I have lost my mobile phone. (Bạn không thể gọi tôi. Tôi đánh mất điện thoại di động của mình rồi).

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (HTHTTD)
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Câu khẳng định
Cấu trúc: S + have/ has + been + V-ing
Trong đó:
S (subject): chủ ngữ.
Have/ has: trợ động từ.
Been: Phân từ II của “to be”.
V-ing: Động từ thêm “-ing”.
Lưu ý:
S = I/ We/ You/ They + have.
S = He/ She/ It + has.
Ví dụ:
I have been studying English for 5 years. (Tôi đã học Tiếng Anh được 5 năm).
We have been waiting here for over two hours! (Chúng tôi đã chờ ở đây hơn hai giờ đồng hồ).
Câu phủ định
Cấu trúc: S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing
=> Câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” ngay sau trợ động từ “have/ has”.
Lưu ý:
haven’t = have not.
hasn’t = has not.
Ví dụ:
I haven’t been playing basketball for 5 years. (Tôi đã không chơi bóng rổ trong 5 năm).
He hasn’t been playing games with me in a year. (Anh ấy đã không chơi trò chơi với tôi trong một năm).
Câu thể nghi vấn
Cấu trúc: (WH) + have/ has + S + been + V-ing?
Ví dụ: Have you been waiting here for two hours? Yes, I have (Bạn đã chờ 2 tiếng đồng hồ?).

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại nhấn mạnh tính liên tục.
Ví dụ: I have been typing this letter for 3 hours. (Tôi đã đánh máy bức thư này được 3 tiếng đồng hồ rồi).
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động đã kết thúc trong quá khứ nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện.
Ví dụ: I am very tired now because I have been working hard for 8 hours. (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 8 tiếng đồng hồ).
Chúng ta cùng đi phân tích chi tiết vào sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn phần 3 ngay nhé!
Sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn đầu tiên: Xét về tính trọn vẹn của hành động
Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra xong rồi (tức hành động trọn vẹn).
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động vẫn còn đang tiếp tục xảy ra (tức hành động chưa trọn vẹn).
Sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn tiếp theo: Xét về việc nhấn mạnh vào kết quả hay quá trình
Hiện tại hoàn thành thường nhấn mạnh đến kết quả của một hành động.
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh đến sự liên tiếp của một hành động.
Sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn cuối cùng: Signal Words
Hiện tại hoàn thành: Ever, never, just, already, recently, since, for.
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long,…

Xem thêm: 
Modal verb là gì? Cách dùng modal verb
Sự khác nhau giữa have to và must? Mẹo phân biệt dễ nhất
Trên đây là phần so sánh sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Hy vọng với những kiến thức tổng hợp trên sẽ hữu ích với độc giả. Nếu thấy hay nhớ like và chia sẻ giúp KTHN nhé!

#Sự #khác #nhau #giữa #hiện #tại #hoàn #thành #và #hiện #tại #hoàn #thành #tiếp #diễn


#Sự #khác #nhau #giữa #hiện #tại #hoàn #thành #và #hiện #tại #hoàn #thành #tiếp #diễn

KTHN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button