Wiki

Sakamoto Maaya

Đây là một tên người Nhật; trong tiếng Nhật họ và tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Sakamoto.

Sakamoto Maaya
坂本 真綾
Sinh 31 tháng 3, 1980 (41 tuổi)
Nguyên quán Itabashi, Tokyo, Nhật Bản
Dòng nhạc Pop
Nghề nghiệp Ca sĩ, seiyū, Diễn viên,
Năm hoạt động 1996–nay
Hãng đĩa Victor Entertainment, Flying Dog
Hợp tác với Yoko Kanno, Shōko Suzuki, Yuho Iwasato
Website www.jvcmusic.co.jp/maaya

Sakamoto Maaya (坂本 真綾, Phản Bản Chân Lăng?) (sinh 31 tháng 3, 1980) là một ca sĩ, nhạc sĩ, diễn viên lồng tiếng rất được người Nhật Bản hâm mộ. Vai diễn lồng tiếng đầu tiên trong sự nghiệp của cô là Chifuru trong anime Little Twins (1992), nhưng chỉ thực sự được chú ý với vai Hitomi Kanzaki của anime series The Vision of Escaflowne. Single đầu tay của Sakamoto, với tựa đề Yakusoku wa Iranai, được sáng tác bởi nhạc sĩ nổi tiếng Yoko Kanno, phát hành tháng 4 năm 1996. Tháng 1 năm 2011, lần đầu tiên trong sự nghiệp ca hát của mình Sakamoto có album (You Can’t Catch Me) được xếp hạng #1 trên bảng xếp hạng Oricon tuần, đưa cô trở thành seiyu thứ hai trong lịch sử đạt thành tích này sau Mizuki Nana.

Ngày 8 tháng 8 năm 2011, Sakamoto làm lễ thành hôn với diễn viên lồng tiếng Suzumura Kenichi, người từng đóng cặp với cô trong rất nhiều anime, nổi bật là Gundam Seed DestinyKara no Kyoukai. Suzumura thông báo về lễ cưới trên blog cá nhân 5 ngày sau đó.

Lý lịch


Cha của Sakamoto là một chuyên gia về lĩnh vực ánh sáng sân khấu. Mùa xuân năm 2002, cô tốt nghiệp Đại học Toyo với bằng cử nhân môn Xã hội học. Màu sắc ưa thích của cô là xanh da trời và vàng kim; sở thích là biểu diễn, đọc sách và ca hát. Sakamoto thuộc nhóm máu A. Cô từng là thành viên của nhóm hát seiyu hai thành viên Whoops!!, cùng với Chieko Higuchi. Sakamoto có thể nói tiếng Anh khá trôi chảy.
Trong giải Anime Grand Prix lần thứ 23, Sakamoto đứng thứ 10 trong bảng xếp hạng các seiyu hàng đầu Nhật Bản.
Tại giải Seiyū Awards (giải thưởng thường niên dành riêng cho các seiyu) đầu tiên tổ chức năm 2007, cô được đề cử giải nữ diễn viên chính xuất sắc nhất cho vai Haruhi Fujioka trong phim Ouran High School Host Club cũng như giải trình bày ca khúc xuất sắc nhất với “Loop”, bài hát cuối phim Tsubasa Chronicle.

Hợp tác


Dưới sự dìu dắt của nữ nhạc sĩ lừng danh Yoko Kanno, sự nghiệp của Sakamoto nổi tiếng với những ca khúc của bà, cô được gọi là học trò của Kanno. Lần hợp tác đầu tiên của họ là single đầu tay năm 1996 của Sakamoto, “Yakusoku wa Iranai“, bài hát mở đầu cho anime The Vision of Escaflowne. Tất cả các single và album sau đó của Sakamoto hoàn toàn do Kanno sáng tác và sản xuất, đều thành công và đưa tên tuổi cô đến với công chúng. Không những thế, Kanno cũng là người chụp ảnh cho Sakamoto trong các đĩa hát như “Mameshiba”, “Hotchpotch”, “Nikopachi” và “Shounen Alice”. Trong booklet của buổi hòa nhạc “Gift” (2010), Sakamoto ký tên mình là “Kanno Maaya” và chia sẻ kỉ niệm về những buổi chụp hình cùng Kanno.
Cho đến album thứ 5 Yūnagi Loop (2005), Sakamoto bắt đầu hát những sáng tác của các nhạc sĩ khác, album này không có bài nào của Kanno. Cô cũng tham gia lồng tiếng và hát cho rất nhiều soundtrack phim hay game mà Kanno sản xuất, như Wolf’s Rain, RahXephon, Napple Tale hay Ghost in the Shell. Năm 2008, Sakamoto và Kanno trở lại hợp tác trong single “Triangler”, bài hát mở đầu cho series phim rất thành công là Macross Frontier.. Triangler trở thành single bán chạy nhất trong sự nghiệp của Sakamoto từ trước đến nay, xuất hiện trong top 100 single của năm 2008 theo thống kê doanh số của bảng xếp hạng Oricon.
Trong buổi hòa nhạc “Gift” kỉ niệm sinh nhật lần thứ 30 của Sakamoto tổ chức năm 2010 tại Nippon Budōkan, Yoko Kanno đã xuất hiện với tư cách là khách mời đặc biệt. Giữa tháng 6 cùng năm, họ cùng cho ra mắt single số Utsukushii Hito (美しい人, Người đẹp?), bài hát chủ đề cho một dự án văn hóa hợp tác Trung Quốc – Nhật Bản.
Sakamoto thường tự viết lời cho các bài hát của mình. Những người khác thường viết lời bài hát cho cô là tác giả, nhạc sĩ Iwasato Yuho và Tim Jensen. Ngoài Kanno, Suzuki Shoko cũng là nhạc sĩ, đồng nghiệp thân thiết thường sáng tác ca khúc cho Sakamoto. Suzuki đã xuất hiện trong “Gift” với chiếc bánh sinh nhật mừng tuổi 30 cũng như kỉ niệm 15 năm ca hát của Sakamoto. Trong album tổng hợp Everywhere, lần đầu tiên Sakamoto thử sức với bài hát cùng tên do chính cô viết cả nhạc và lời.

Danh sách đĩa hát


Album nguyên bản

Năm Tựa đề Xếp hạng Oricon Doanh số Ref.
Vị trí Số tuần
1997 Grapefruit (グレープフルーツ, Grapefruit?) 78 1 3,980
1998 Dive 44 3 13,400
2001 Lucy 16 4 43,080
2003 Shōnen Alice (少年アリス, Shōnen Alice?) 8 9 51,992
2005 Yūnagi Loop (夕凪LOOP, Yūnagi Loop?) 8 6 45,552
2009 Kazeyomi (かぜよみ, Kazeyomi?) 3 7 53,246
2011 You Can’t Catch Me 1 8 39,861
2013 Singer-Songwriter 6 5 20,098
2015 Follow Me Up

Mini Album

Năm Tựa đề Xếp hạng Oricon Doanh số Ref.
Vị trí Số tuần
2001 Easy Listening (イージーリスニング, Easy Listening?) 12 3 32,060
2007 30Minutes Night Flight 19 7 29,219
2011 Driving in the silence 3 5 19,789

Album tổng hợp

Năm Tựa đề Xếp hạngOricon Doanh số Ref.
Vị trí Số tuần
1999 Single Collection+ Hotchpotch (シングルコレクション+ ハチポチ, Single Collection+ Hotchpotch?) 14 9 60,130
2003 Single Collection+ Nikopachi (シングルコレクション+ ニコパチ, Single Collection+ Nikopachi?) 3 11 69,966
2010 Everywhere 3 11 67,108
2012 Single Collection+ Mitsubachi (シングルコレクション+ ミツバチ, Single Collection+ Mitsubachi?) 9 _ 25,824

Singles

Năm Tựa đề Xếp hạng Oricon Doanh số Album Anime Ref.
Vị trí Số tuần
1996 “Yakusoku wa Iranai” (約束はいらない, I Don’t Need Promises?) 44 4 30,104 Grapefruit The Vision of Escaflowne
1997 “Gift” Clamp School Detectives
1998 “Kiseki no Umi” (奇跡の海, Sea of Miracles?) 43 12 66,340 Record of Lodoss War: Chronicles of the Heroic Knight
“Hashiru” (走る, Run?) 87 1 2,300 Dive
1999 “Platinum” (プラチナ, Purachina?) 21 5 38,260 Cardcaptor Sakura
2000 “Yubiwa” (指輪, Ring?) 30 3 19,310 Escaflowne: The Movie
“Shippo no Uta” (しっぽのうた, Tail Song?) 39 2 10,930 Napple Tale
“Mameshiba” (マメシバ, Mameshiba?) 47 2 7,990 Lucy Earth Girl Arjuna
2002 “Hemisphere” (ヘミソフィア, Hemisofia?) 22 9 54,460 RahXephon
2003 “Gravity” 23 9 27,778 Wolf’s Rain
“Tune the Rainbow” 9 9 38,842 RahXephon movie
2005 “Loop” (ループ, Rūpu?) 7 9 42,446 Yūnagi Loop Tsubasa Chronicle
2006 “Kazemachi Jet / Spica” (風待ちジェット, Jet Waiting for a Good Wind?) 14 6 21,670 Kazeyomi Tsubasa Chronicle
2007 “Saigo no Kajitsu / Mitsubachi to Kagakusha” (さいごの果実/ミツバチと科学者, The Last Fruit / The Honeybee and the Scientist?) 19 7 14,152 Tsubasa Tokyo Revelations
2008 “Triangler” (トライアングラー, Toraiangurā?) 3 26 91,539 Macross Frontier
“Ame ga Furu” (雨が降る, Falling Rain?) 9 7 21,776 Linebarrels of Iron
2009 “Magic Number” (マジックナンバー, “Magic Number”?) 12 8 20,046 Kobato
2010 “Down Town / Yasashisa ni Tsutsumareta Nara” (やさしさに包まれたなら, Embraced by the Tenderness?) 5 13 25,429 You Can’t Catch Me Soredemo Machi wa Mawatteiru /Tamayura
2011 “Buddy” 10 11 18,326 Last Exile -Ginyoku no Fam-
“Okaerinasai” (おかえりなさい, Welcome Home?) 8 6 15,964 Tamayura ~Hitotose~
2012 “More than Words” (モアザンワーズ, Moazanwāzu?) 16 6 13,140 Code Geass GAIDEN: Akito the Exiled
2013 “Hajimari no Umi” (はじまりの海, “Hajimari no Umi”?) 19 4 Tamayura: More Aggressive
2014 Saved./Be Mine! 7 11 23,334 Inari, Konkon, Koi Iroha
Replica 17 4 8,651 M3: Sono Kuroki Hagane
2015 “Shiawase ni Tsuite Watashi ga Shitteiru 5-tsu no Houhou/Shikisai” (幸せについて私が知っている5つの方法/色彩, “Shiawase ni Tsuite Watashi ga Shitteiru 5-tsu no Houhou/Shikisai”?) 9 8 13,087 Kōfuku Graffiti và Fate/Grand Order (game)

Các vai diễn


Lồng tiếng TV anime

Lưu ý: Các vai chính hoặc quan trọng được in đậm

  • .hack//Legend of the Twilight – Aura
  • .hack//SignAura
  • Arakawa Under the BridgeNino
  • Birdy the Mighty Decode – Sayaka Nakasugi
  • Black ButlerCiel Phantomhive
  • Black Butler IICiel Phantomhive
  • Black Jack – Yuko Mizuhashi
  • Blade of the Immortal – Machi
  • Bamboo Blade – Rin Suzuki
  • Barom One – Noriko Kido
  • Binbō Shimai MonogatariKyō Yamada
  • CanaanAlphard
  • Cowboy Bebop – Stella
  • Death NoteKiyomi Takada
  • D.Gray-man – Lou Fa
  • El-Hazard – Qawoor Towles
  • Fantastic Children – Mel
  • Geneshaft – Beatrice Ratio
  • Ghost in the Shell: Stand Alone Complex – Motoko Kusanagi (lúc nhỏ)
  • Ghost in the Shell: S.A.C. 2nd GIG – Motoko Kusanagi (lúc nhỏ)
  • Ghost Stories – Miyuki Watanabe
  • Gunslinger Girl -Il Teatrino- – Elizaveta
  • Heat Guy J – Hime
  • Jing: King of Bandits – Mimosa
  • Kanon – Mishio Amano
  • Kokoro Library – June, Shuri
  • Macross Frontier – Mei Ranshe
  • Medabots – Karin
  • Mizuiro Jidai – Natsumi Kugayama
  • Mobile Suit Gundam SEED DestinyLunamaria Hawke, Mayu Asuka
  • Mushishi – Amane
  • Naruto – Matsuri
  • Naruto Shippūden – Matsuri
  • Nightwalker: The Midnight Detective – Riho Yamazaki
  • Omishi Magical Theater: Risky SafetyMoe Katsuragi
  • Ouran High School Host ClubHaruhi Fujioka
  • Petite Princess Yucie – Aries
  • RahXephonReika Mishima
  • Record of Lodoss War: Chronicles of the Heroic Knight – Leaf
  • Soul EaterCrona
  • Takane no JitenshaTakane
  • Tsubasa: Reservoir Chronicle – Tomoyo Daidouji
  • The Vision of EscaflowneHitomi Kanzaki
  • Wolf’s Rain – Hamona
  • Yojō-Han Shinwa TaikeiAkashi
  • Fugō Keiji Balance: Unlimited – Suzue Kanbe

Lồng tiếng OVA

  • .hack//Sign – Aura
  • .hack//GIFT – Aura, Molti
  • DiebusterLal’C
  • El Hazard – The Magnificent World – Qawoor Towles
  • Hellsing Ultimate – Rip van Winkle
  • Kenomoto no ChatChacha Kenomoto
  • Kita e. Pure Session – Tanya Lipinsky
  • Little TwinsChifuru
  • Mobile Suit Gundam Seed Destiny Final Plus: The Chosen FutureLunamaria Hawke
  • Mobile Suit Gundam Seed Destiny Special EditionLunamaria Hawke
  • Nasu: A Migratory Bird with SuitcaseHikaru Toyoki
  • Saint Seiya: The Hades Chapter – Elysion – Pandora
  • Saint Seiya: The Hades Chapter – InfernoPandora
  • Saint Seiya: The Hades Chapter – SanctuaryPandora
  • Shin Kyūseishu Densetsu Hokuto no Ken: Toki-den – Lin
  • Tsubasa Shunraiki – Princess Tomoyo

Phim chiếu rạp

  • .hack//G.U. trilogy – Aura
  • Cardcaptor Sakura: The Sealed Card – The Nothing
  • Clover
  • EscaflowneHitomi Kanzaki
  • Evangelion: 2.0 You Can (Not) AdvanceMari Illustrious Makinami
  • Final Fantasy VII Advent ChildrenAerith Gainsborough
  • Ghost in the Shell – Motoko Kusanagi (young)
  • Ghost in the Shell 2: Innocence – Motoko Kusanagi (young)
  • Kara no Kyōkai: The Garden of Sinners (7 tập phim)Shiki Ryōgi
  • RahXephon: Pluralitas Concentio – Haruka Mishima, Reika Kamina
  • Tsubasa Chronicle the Movie: The Princess of the Country of Birdcages – Công chúa Tomoyo
  • Shin Kyūseishu Densetsu Hokuto no Ken: Raoh-den Gekitō no ShōLin
  • Shin Kyūseishu Densetsu Hokuto no Ken: Raoh-den Junai no Shō – Lin
  • Sword of the Stranger – Hagihime
  • xxxHOLiC the Movie: A Midsummer Night’s Dream – Princess Tomoyo

Lồng tiếng phim nước ngoài

  • Barbie: FairytopiaBarbie
  • Brandy & Mr. WhiskersBrandy Harrington
  • Brilliant LegacyGo Eun Sung
  • Star Wars: Clone Wars (2003 TV series)Padmé Amidala
  • Doctor WhoRose Tyler
  • Dark AngelMax
  • Fantastic FourSusan Storm (Phim trên TV)
  • Flight 29 Down – Taylor Hagan
  • Grey’s Anatomy – Bonnie (Mùa 3)
  • High School Musical – Taylor McKessie
  • JumongPhu nhân Soseono
  • Jurassic Park – Lex
  • Lunar Wing – Paty
  • Mr. Magorium’s Wonder EmporiumMolly
  • Paris, je t’aime – Francine (phiên bản DVD)
  • Prince of Persia: The Sands of TimeCông chúa Tamina
  • Romeo and JulietJuliet
  • Terminator 3: Rise of the MachinesKate Brewster
  • The Land Before Time – Cera
  • The Land Before Time II: The Great Valley Adventure – Cera
  • Under Siege 2: Dark Territory – Sarah Ryback

Vai diễn trên truyền hình

  • Suekko Chōan Ane Sannin – Emi

Phim ngắn

  • 03† (Zero San Cross)

Phim tài liệu

  • Ink Music: In the Land of the Hundred-Tongued Lyricist

Nhạc kịch

  • Angel Touch – Rin Otō
  • Bangare – Nin Sasaki
  • Les Misérables (phiên bản Nhật) – Éponine Thénardier
  • Letter ~ Bring to Light – Ritsuko Nonomura
  • Mizuiro Jidai – Natsumi Kugayama

Radio

  • Sakamoto Maaya no Vitamin M (坂本真綾のビタミンーM, Sakamoto Maaya no Vitamin M?, Vitamin M của Sakamoto Maaya) – Bay-FM
  • Sakamoto Maaya Chizu to Tegami to Koi no Uta (坂本真綾 地図と手紙と恋のうた, Sakamoto Maaya Chizu to Tegami to Koi no Uta?, Sakamoto Maaya: Bản đồ, lá thư và bản tình ca) – TBS Radio
    • Phát sóng: 7 tháng 4 năm 2007 ~ 28 tháng 3 năm 2009
  • Konica Minolta presents Night on the Planet (Konica Minolta giới thiệu chương trình Đêm trên hành tinh) – Tokyo FM
  • Yellow tail music tail – Tokyo FM
  • Sapporo Beer Key of Dish (Bia Sapporo: Chìa khóa cho bữa ăn hoàn hảo) – Tokyo FM
  • Sakamoto Maaya no Naisho Hanashi (坂本真綾のナイショ話, Sakamoto Maaya no Naisho Hanashi?) – Nack5
  • Girls’ School Fantasy – NACK5
  • Sakamoto Maaya I.D. (坂本真綾 I.D., Sakamoto Maaya I.D.?) – Nack5, FM Osaka, FM Aichi
  • Sakamoto Maaya no Who Is Lucy (坂本真綾のWho Is Lucy, Sakamoto Maaya no Who Is Lucy?, Chương trình “Ai là Lucy” của Sakamoto Maaya) – FM Fukuoka, Sendai City-FM, FM-Nigata, K-Mix
  • Sakamoto Maaya I.D. Night Flight (坂本真綾 I.D. Night Flight, Sakamoto Maaya I.D. Night Flight?, Sakamoto Maaya I.D. Chuyến bay đêm) – Nack5, FM Osaka, North Wave, Cross FM
  • Sakamoto Maaya no Escaflowneeyes (坂本真綾のEscaflowneeyes, Sakamoto Maaya no Escaflowneeyes?) – Nippon Cultural Broadcasting
  • Sakamoto Maaya no Lucy’s Radio Show (坂本真綾のLucy’s Radio Show, Sakamoto Maaya no Lucy’s Radio Show?, Chương trình Radio Lucy của Sakamoto Maaya) – Nippon Cultural Broadcasting

Xuất bản


Báo

  • Sakamoto Maaya no Manpukuron Học thuyết thừa thãi của Sakamoto Maaya (坂本真綾の満腹論, Học thuyết thừa thãi của Sakamoto Maaya?) – Hiện đăng trên tạp chí Newtype.

– Góc báo do Sakamoto chịu trách nhiệm, đăng trên tạp chí hàng tháng.

Sách

  • I.D. (アイディ。, I.D.?) – 9 tháng 12 năm 2005

– Sách tổng hợp tiểu luận.

  • Chizu to Tegami to Koi no Uta (地図と手紙と恋のうた, Chizu to Tegami to Koi no Uta?, Bản đồ, Lá thư và Bản tình ca) – 18 tháng 4 năm 2008

– Sách tổng hợp ảnh và lời bài hát của Sakamoto.

  • from everywhere. – 21 tháng 2 năm 2011

– Sách tổng hợp tiểu luận.

Check Also
Close
Back to top button