Wiki

PSV Eindhoven

PSV
Mùa giải hiện nay

Philips Sport Vereniging (phát âm tiếng Hà Lan: [ˈfilɪps ˌspɔrt fəˈreːnəɣɪŋ]; tiếng Anh: Philips Sports Union), viết tắt là PSV và được biết đến trên thế giới với tên gọi PSV Eindhoven [ˌpeːjɛsˈfeː ˈɛintɦoːvə(n)], là một câu lạc bộ thể thao đến từ Eindhoven, Hà Lan đang chơi ở Eredivisie, hạng đấu cao nhất của bóng đá Hà Lan. Họ được biết đến nhiều nhất với câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp chơi ở giải Eredivisie kể từ khi giải được thành lập vào năm 1956. Cùng với Ajax và Feyenoord, PSV là một trong ba ông lớn thống trị giải Eredivisie.

Related Articles

Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1913 với tư cách là đội bóng dành cho các nhân viên công ty Philips. Lịch sử của PSV bao gồm hai kỷ nguyên vàng xoay quanh chức vô địch Cúp UEFA vào năm 1978 và chức vô địch Cúp C1 châu Âu 1987-88 như một phần của cú ăn ba mùa giải vào năm 1988. Đội bóng đã vô địch Eredivisie 24 lần, Cúp KNVB 9 lần và Johan Cruyff Shield 10 lần. Trong suốt những năm qua, PSV gây dựng chính mình như là bước đệm dành cho những cầu thủ đẳng cấp thế giới trong tương lai như Ruud Gullit, Ronald Koeman, Romário, Ronaldo, Phillip Cocu, Jaap Stam, Park Ji-sung, Ruud van Nistelrooy, và Arjen Robben.

Thành tích


  • Vô địch Hà Lan: 24
    • 1929, 1935, 1951, 1963, 1975, 1976, 1978, 1986, 1987, 1988
    • 1989, 1991, 1992, 1997, 2000, 2001, 2003, 2005, 2006, 2007
    • 2008, 2015, 2016, 2018
  • Cúp Quốc gia Hà Lan: 9
    • 1950, 1974, 1976, 1988, 1989, 1990, 1996, 2005, 2012
  • Siêu cúp Hà Lan: 11 (Kỉ lục của Hà Lan)
    • 1992, 1996, 1997, 1998, 2000, 2001, 2003, 2008, 2012, 2015, 2016
  • PSV Eindhoven UEFA Champions League/Cúp C1: 1
    • 1988
  • PSV Eindhoven Cúp UEFA/Cúp C3: 1
    • 1978
  • Peace Cup: 1
    • 2003

Cầu thủ hiện tại


Đội hình đội một

Tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2019

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM PSV Eindhoven Jeroen Zoet
3 HV PSV Eindhoven Toni Lato (cho mượn từ Valencia)
4 HV PSV Eindhoven Nick Viergever
5 HV PSV Eindhoven Timo Baumgartl
6 HV PSV Eindhoven Daniel Schwaab
7 PSV Eindhoven Bruma
8 TV PSV Eindhoven Jorrit Hendrix
9 PSV Eindhoven Donyell Malen
10 PSV Eindhoven Steven Bergwijn
11 PSV Eindhoven Kostas Mitroglou (cho mượn từ Marseille)
13 TM PSV Eindhoven Lars Unnerstall
14 PSV Eindhoven Sam Lammers
15 TV PSV Eindhoven Érick Gutiérrez
Số VT Quốc gia Cầu thủ
17 TV PSV Eindhoven Ibrahim Afellay (đội trưởng)
18 TV PSV Eindhoven Pablo Rosario (đội phó)
19 PSV Eindhoven Cody Gakpo
21 TM PSV Eindhoven Robbin Ruiter
22 HV PSV Eindhoven Denzel Dumfries
24 TV PSV Eindhoven Mohammed Ihattaren
25 PSV Eindhoven Ritsu Doan
27 PSV Eindhoven Gastón Pereiro
28 HV PSV Eindhoven Olivier Boscagli
30 TV PSV Eindhoven Ryan Thomas
31 TM PSV Eindhoven Yanick van Osch
32 TV PSV Eindhoven Michal Sadílek

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TM PSV Eindhoven Hidde Jurjus (tại De Graafschap đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
TM PSV Eindhoven Luuk Koopmans (tại ADO Den Haag đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
HV PSV Eindhoven Armando Obispo (tại Vitesse đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
HV PSV Eindhoven Gregory Kuisch (tại K.S.V. Roeselare đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
TV PSV Eindhoven Dante Rigo (tại Sparta đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV PSV Eindhoven Derrick Luckassen (tại Anderlecht đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
TV PSV Eindhoven Mauro Júnior (tại Heracles Almelo đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
PSV Eindhoven Maximiliano Romero (tại Vélez Sarsfield đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
PSV Eindhoven Joël Piroe (tại Sparta đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)

Check Also
Close
Back to top button