Biểu mẫu

Mẫu tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân 2020

Mẫu tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân là mẫu tờ khai mới nhất 2020, được sử dụng khi bạn làm thủ tục đăng ký mã số thuế cá nhân theo mẫu số 05-ĐK-TCT được ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính.

Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải mẫu tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân này về và sử dụng tham khảo khi kê khai thuế TNCN năm 2020 này.

  • Tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân nộp thuế TNCN – Mẫu số 01/ĐK-TNCN
  • Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân – Mẫu số 09/KK-TNCN
  • Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Hiện nay việc đăng ký thuế cá nhân đều được thực hiện theo mẫu trên máy chứ không cần phải đi nộp trực tiếp cho cơ quan thuế do đó khá tiện lợi trong việc tham khảo và thu thập và tổng kết thông tin cho cả công ty và doanh nghiệp cũng như các bạn có thể sử dụng linh hoạt các mẫu ban hành theo thông tư để tiện trong công việc.

1. Mẫu tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân 2020

Mẫu tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân số 05-ĐK-TCT là mẫu kê khai thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân, đối với các cá nhân ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập.

Dành cơ quan thuế ghi

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ngày nhận tờ khai:

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Nơi nhận:

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

(Phần dành cho cơ quan thuế ghi)

Mã số thuế

1. Họ và tên người đăng ký thuế:…………………………………

2. Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………

3. Giới tính: ☐Nam      ☐Nữ

4. Quốc tịch:………………………………………………………………………..

5. Giấy tờ của cá nhân:

5a. Số chứng minh nhân dân ………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ………………..

5b. Số căn cước công dân …………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ……….………..

5c. Số hộ chiếu ………………………. Ngày cấp ………………. Nơi cấp …………………

5d. Số giấy tờ khác (nếu có) …………. Ngày cấp ……………… Nơi cấp …………………

6. Địa chỉ đăng ký theo hộ khẩu:

6a. Số nhà/đường phố, thôn, xóm: ………………………………………

6b. Xã, phường: …………………………………………………………………

6c. Quận, huyện: ………………………………………………………………..

6d. Tỉnh, thành phố: ……………………………………………………………

6đ. Quốc gia: ……………………………………………………………………….

7. Địa chỉ cư trú:

7a. Số nhà/đường phố, thôn, xóm: ……………………………………………

7b. Xã, phường: ……………………………………………………………………..

7c. Quận, huyện: ……………………………………………………………………..

7d. Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………..

8. Điện thoại liên hệ:……………………………………….. Email:……………..

9. Cơ quan chi trả thu nhập tại thời điểm đăng ký thuế:…………..

Tôi cam kết những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

…, ngày …tháng … năm …

NGƯỜI ĐĂNG KÝ THUẾ

Ký và ghi rõ họ tên

2. Hướng dẫn kê khai tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân

1. Họ và tên người đăng ký thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên cá nhân đăng ký thuế.

2. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế.

3. Giới tính: Tích vào 1 trong 2 ô Nam hoặc Nữ.

4. Quốc tịch: Ghi rõ Quốc tịch của cá nhân đăng ký thuế.

5. Số giấy tờ chứng thực của cá nhân: Ghi đầy đủ thông tin vào các loại giấy tờ mà cá nhân đăng ký thuế có.

6. Địa chỉ đăng ký theo hộ khẩu: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ của cá nhân đã được ghi trên sổ hộ khẩu.

7. Địa chỉ cư trú: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ về nơi ở hiện tại của cá nhân.

8. Điện thoại liên hệ, email: Ghi số điện thoại, địa chỉ email (nếu có)

9. Cơ quan chi trả thu nhập tại thời điểm đăng ký thuế: Ghi cơ quan chi trả thu nhập đang công tác tại thời điểm đăng ký thuế (nếu có).

3. Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân

Có 2 cách đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân, cụ thể theo khoản 9 điều 7 Thông tư số 95/2016/TT-BCT quy đinh:

Cách thứ nhất: cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế

Hồ sơ chuẩn bị gồm:

Tờ khai đang ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT (tải bên trên)

Cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam: Chuẩn bị bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc giâý chứng minh nhân dân còn hiệu lực.

Cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài: Chuẩn bị bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu còn hiệu lực.

Cách thứ hai: Nộp hồ sơ đăng ký thuế với cơ quan chi trả thu nhập( Doanh nghiệp..)

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan chi trả thu nhập:

Người lao động làm hồ sơ cho cơ quan chi trả thu nhập với các giấy tờ sau:

Cá nhân chuẩn bị và gửi văn bản ủy quyền

Cá nhân là người Việt Nam: Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực.

Cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài: bản sao không yêu cầu chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực

Bước 2: Tổng hợp, điền thông tin và nộp cho Tổng cục thuế

Tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 05-ĐK-TH-TCT (trên tờ khai đánh vào ô” Đăng kí thuế” và ghi đầy đủ các thông tin)

Nộp chp Tổng cục Thuế qua Cổng thông tin điện tử

Bước 3: Nhận và thông báo kết quả

Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhận được hồ sơ đang kí thuế đầy đủ theo quy định của người nộp thuế

Cơ quan thuế trả Thông báo danh sách mã số thuế của cá nhân đăng kí qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 14-MST bằng giấy hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế

Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo mã số thuế cho từng cá nhân hoặc lý do chưa được cấp mã số thuế để cá nhân điều chỉnh, bổ sung thông tin

Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế TNCN

Thời gian thực hiện đăng kí thuế

Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng kí thuế cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công một lần trong năm chậm nhất là 10 ngày làm việc trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN hàng năm

Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế:

Trường hợp nếu có ủy quyền: Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp tờ khai đăng kí thuế của từng cá nhân để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế: cá nhân phải nộp tại những địa điểm sau:

+ Tại chi cục thuế nơi cá nhân đang sống

+Tại chi cục thế nơi cá nhân có địa chỉ thường trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài sử dụng tiền việc trợ nhân đạo

+ Tại Cục thuế trực tiếp quản lý nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.

+ Tại Cục thuế nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài (trường hợp cá nhân không làm việc tai Việt Nam).

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thuế kiểm toán kế toán trong mục biểu mẫu nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page