Wiki

Matteo Darmian

Matteo Darmian
Matteo Darmian
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 3 tháng 12, 1989 (31 tuổi)
Nơi sinh Legnano, Ý
Chiều cao 1,82 m (5 ft 11 12 in)
Vị trí Hậu vệ (bóng đá)
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay Inter Milan
(mượn từ Parma)
Số áo 36
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2000–2009 Milan
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006–2010 Milan 4 (0)
2009–2010 → Padova Calcio (mượn) 20 (1)
2010–2011 Palermo 11 (0)
2011–2015 Torino 133 (3)
2015–2019 Manchester United 60 (1)
2019– Parma 13 (0)
2021– → Inter Milan (mượn) 25 (3)
Đội tuyển quốc gia
2006 U-17 Ý 7 (0)
2006 U-18 Ý 5 (0)
2007–2008 U-19 Ý 11 (0)
2008–2009 U-20 Ý 7 (0)
2009 U-21 Ý 1 (0)
2014– Ý 36 (1)
Thành tích

Bóng đá nam
Đại diện cho Matteo Darmian Ý
Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu
Á quân Cộng hòa Séc 2008
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 10 tháng 3 năm 2018
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 13 tháng 11 năm 2017

Matteo Darmian (phát âm tiếng Ý: [matˈtɛo darˈmjan]; sinh ngày 3 tháng 12 năm 1989) là cầu thủ bóng đá Ý chơi ở vị trí Hậu vệ cánh cho câu lạc bộ Inter Milan và đội tuyển bóng đá quốc gia Ý.
Mặc dù, Darmian bắt đầu sự nghiệp ở ví trị trung vệ, anh hiện nay chơi ở cả hai vị trí hậu vệ trái và phải. Darmian có gốc Armenia.

Anh bắt đầu sự nghiệp trong màu áo Câu lạc bộ A.C. Milan, anh tham dự giải Serie A năm 17 tuổi. Năm 2009, anh thi đấu cho Calcio Padova, đội bóng mà anh đã giúp tránh xuống hạng Serie B trong mùa giải duy nhất của anh ấy ở đó. Sau đó anh trở lại Serie A với Palermo và một năm sau đó với Torino. Anh chuyển đến Manchester United vào tháng 7 năm 2015.

Anh tham dự hầu hết các nhóm tuổi trong màu áo đội tuyển bóng đá quốc gia Ý. Darmian ra mắt đội tuyển bóng đá quốc gia Ý vào tháng 5 năm 2014 ở FIFA World Cup 2014.

Tuổi thơ


Sinh ra trong một gia đình có nguồn gốc Armenia, Anh lớn lên chơi bóng đá tại quảng trường chính ở Rescaldina và được đào tạo bởi người cha Giovanni (là một trong những huấn luyện viên của Oratorio). Anh được phát hiện bởi thủ môn Beniamino Abate (một thủ môn cũ của A.C. Milan có nhiệm vụ dò thám các tài năng trẻ ở vùng Lombardy).

Đến Manchester United


Vào ngày 10 tháng 7 năm 2015, Huấn luyện viên Manchester United là ông Louis van Gaal khẳng định với truyền thông ý định của câu lạc bộ là chiêu mộ Darmian từ Torino, trong buổi họp báo ra mắt tân binh Memphis Depay. Ông có được chữ ký hợp lệ của Darmian vào ngày hôm sau với giá chuyển nhượng 12,9 triệu Bảng Anh.

Parma

Ngày 2 tháng 9 năm 2019, Darmian trở về Ý thi đấu cho câu lạc bộ Parma theo bản hợp đồng có thời hạn 4 năm.

Phong cách chơi bóng


Mặc dù, anh khởi đầu chơi ở vị trí Trung vệ, trong những năm gần đây Darmian đã chơi hậu vệ ở hai cánh nhưng anh thích chơi bên phải hơn. Anh được biết đến với công thủ toàn diện, nhãn quang chiến thuật, tốc độ và nền tảng thể lực tốt, các thông số trận đấu được so sánh với hậu vệ cánh huyền thoại người Ý Antonio Cabrini và Paolo Maldini. Trong mùa giải 2012-13, Darmian Tắc bóng thành công mỗi trận (5.3) đứng đầu năm giải đấu của Châu Âu.

Thống kê sự nghiệp


Câu lạc bộ

Tính đến ngày 2 tháng 9 năm 2019
Số trận, số bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Vô địch quốc gia Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Cúp châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn
Milan 2006–07 Serie A 1 0 1 0 0 0 2 0
2007–08 Serie A 0 0 1 0 1 0 0 0 2 0
2008–09 Serie A 3 0 0 0 0 0 3 0
Tổng cộng 4 0 2 0 1 0 0 0 7 0
Padova (mượn) 2009–10 Serie B 20 1 0 0 2 0 22 1
Palermo 2010–11 Serie A 11 0 1 0 4 0 16 0
Torino 2011–12 Serie B 33 1 1 0 34 1
2012–13 Serie A 30 0 2 0 32 0
2013–14 Serie A 37 0 1 0 38 0
2014–15 Serie A 33 2 1 0 13 3 47 5
Tổng cộng 133 3 5 0 13 3 151 6
Manchester United 2015–16 Premier League 28 1 3 0 1 0 7 0 39 1
2016–17 Premier League 18 0 2 0 2 0 7 0 0 0 29 0
2017–18 Premier League 8 0 2 0 3 0 3 0 1 0 17 0
2018–19 Premier League 6 0 1 0 0 0 0 0 7 0
2019–20 Premier League 0 0 0 0
Tổng cộng 60 1 8 0 6 0 17 0 1 0 92 1
Parma 2019–20 Serie A 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng sự nghiệp 228 5 16 0 6 0 35 3 3 0 288 8

Quốc tế

Tính đến ngày 13 tháng 11 năm 2017
Số trận và bàn thắng cho đội tuyển quốc gia theo năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Số bàn
Ý 2014 9 0
2015 10 1
2016 8 0
2017 9 0
Tổng cộng 36 1

Bàn thắng quốc tế

Tính tới trận đấu ngày 13 tháng 11 năm 2017. Tỷ số của Ý viết trước, cột bàn thắng cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Darmian.
Bàn thắng quốc tế theo ngày, sân, đối thủ, khuôn khổ
STT Ngày Sân Đối thủ Bàn thắng Tỷ số Khuôn khổ
1 10 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Olympic Baku, Baku, Azerbaijan Matteo Darmian Azerbaijan
3–1
3–1
Vòng loại UEFA Euro 2016

Danh hiệu


Câu lạc bộ

Manchester United

  • Cúp FA: 2015–16
  • Cúp EFL: 2016–17
  • UEFA Europa League: 2016–17

Inter Milan

  • Serie A: 2020–21

Quốc gia

U-20 Ý

  • Mediterranean Games Á quân: 2009

Cá nhân

  • Serie A Đội hình tiêu biểu: 2013–14, 2014–15
  • Pallone Azzurro: 2014
Check Also
Close
Back to top button