Wiki

Hydrocortisone

Hydrocortisone
Hydrocortisone
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mại A-hydrocort, Cortef, Solu-cortef, others
Đồng nghĩa Cortisol; 11β,17α,21-Trihydroxypregn-4-ene-3,20-dione
AHFS/Drugs.com Chuyên khảo
MedlinePlus a682206
Giấy phép
  • EU EMA: by INN
  • US FDA: Hydrocortisone
Danh mục cho thai kỳ
  • AU: A
  • US: C (Rủi ro không bị loại trừ)
Dược đồ sử dụng Qua đường miệng (viên), tiêm tĩnh mạch, bôi tại chỗ
Mã ATC
  • A01AC03 (WHO) A07EA02 C05AA01 D07AA02 H02AB09 S01BA02 S02BA01
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • AU: S4 (Kê đơn) For oral use. S3(Pharmacist only medication) for 1% topical preparations. S2(Pharmacy medicine) for 0.5% topical preparations.
  • UK: POM; OTC for topical administration;
  • US: OTC for topical administration; Rx-only for tablets by mouth, rectal use and intravenous therapy
Các định danh
Tên IUPAC

Related Articles
  • (11β)-11,17,21-trihydroxypregn-4-ene-3,20-dione
Số đăng ký CAS
  • 50-23-7
PubChem CID
  • 5754
DrugBank
  • DB00741 HydrocortisoneN
ChemSpider
  • 5551 HydrocortisoneY
Định danh thành phần duy nhất
  • WI4X0X7BPJ
KEGG
  • D00088 HydrocortisoneY
ChEBI
  • CHEBI:17650 HydrocortisoneY
ChEMBL
  • CHEMBL389621 HydrocortisoneY
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa học C21H30O5
Khối lượng phân tử 362.460 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
  • Hình ảnh tương tác
SMILES

  • O=C4C=C2/[C@]([C@H]1[C@@H](O)C[C@@]3([C@@](O)(C(=O)CO)CC[C@H]3[C@@H]1CC2)C)(C)CC4
Định danh hóa học quốc tế

  • InChI=1S/C21H30O5/c1-19-7-5-13(23)9-12(19)3-4-14-15-6-8-21(26,17(25)11-22)20(15,2)10-16(24)18(14)19/h9,14-16,18,22,24,26H,3-8,10-11H2,1-2H3/t14-,15-,16-,18+,19-,20-,21-/m0/s1 HydrocortisoneY
  • Key:JYGXADMDTFJGBT-VWUMJDOOSA-N HydrocortisoneY
 HydrocortisoneNHydrocortisoneY (what is this?)  (kiểm chứng)

Hydrocortisone, được bán dưới một số tên thương mại khác, là tên của hormone cortisol khi được cung cấp dưới dạng dược phẩm. Chúng có thể được sử dụng cho một số trường hợp như suy thượng thận, hội chứng adrenogenital, calci huyết cao, viêm giáp, viêm khớp dạng thấp, viêm da, hen suyễn và COPD. Bệnh nhân có thể chọn phương pháp điều trị này cho bệnh suy thượng thận. Thuốc này có thể được đưa vào cơ thể qua đường miệng, dùng tại chỗ, hoặc bằng cách tiêm. Việc ngừng điều trị sau khi sử dụng thời gian dài nên được thực hiện chậm.

Các tác dụng phụ có thể bao gồm thay đổi tâm trạng, tăng nguy cơ nhiễm trùng và sưng. Các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc trong thời gian dài bao gồm loãng xương, đau bụng, suy nhược thể chất, dễ bầm tím và nhiễm nấm men. Việc sử dụng khi mang thai vẫn chưa rõ là có an toàn hay không. Thuốc này hoạt động như một chất chống viêm và ức chế miễn dịch

Hydrocortisone được phát hiện vào năm 1955. Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế. Chúng có sẵn dưới dạng thuốc gốc. Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 0,27 USD mỗi ngày tính đến năm 2014 đối với các hình thức uống. Tại Hoa Kỳ, chi phí ít hơn 25 USD cho một tháng điều trị điển hình.

Check Also
Close
Back to top button