Wiki

Haswell (vi kiến trúc)

Haswell
Một Haswell wafer so sánh với một đinh ghim.
Mã CPUID 0306C3h
Mã sản phẩm 80646 (desktop)
80647 (mobile)
Số lõi 2–4 (Mainstream)
6–8 (Enthusiast)
8+ (Xeon)
L1 cache 64 KB per core
L2 cache 256 KB per core
L3 cache 2 MB to 20 MB shared
Ngày tạo 2013
Số bóng bán dẫn 22 nm transistors
Kiến trúc Haswell x86
Tác vụ MMX, AES-NI, CLMUL, FMA3
Phần mở rộng
  • x86-64, Intel 64
  • SSE, SSE2, SSE3, SSSE3, SSE4, SSE4.1, SSE4.2
  • AVX, AVX2, TXT, TSX
  • VT-x, VT-d
Các chân cắm
  • LGA 1150
  • rPGA 947
  • BGA 1364
  • BGA 1168
  • LGA 2011-v3
Tiền nhiệm Sandy Bridge (tock)
Ivy Bridge (tick)
Kế nhiệm Broadwell (tick)
Skylake (tock)
GPU HD Graphics 4200, 4400,
4600, 5000, Iris 5100
or Iris Pro 5200
200 MHz to 1.3 GHz
Tên hãng
  • Core i3 Series
  • Core i5 Series
  • Core i7 Series

Haswell là tên mã của vi kiến trúc bộ xử lý trung tâm được phát triển bởi Intel từ vi kiến trúc Ivy Bridge. Haswell sử dụng kỹ thuật sản xuất 22 nm. Intel chính thức công bố CPU với vi kiến trúc này vào ngày 4 tháng 6 năm 2013 tại triển lãm công nghệ Computex Teipei 2013. Intel giới thiệu Haswell là bộ vi xử lý với điện năng thấp được thiết kế dành cho những ultrabook chuyển đổi hoặc “lai”, có hậu tố Y. Intel cũng đã cho một con chip Haswell trình diễn thực hiện xử lý tại Intel Developer Forum 2011.

Những CPU với kiến trúc Haswell được sử dụng kết hợp với Intel 8 Series chipsets và Intel 9 Series chipsets.

Check Also
Close
Back to top button