Chuyên đề Qúa Trình Phân Bào môn Sinh học 9 năm 2021 có đáp án

Mong muốn có thêm tài liệu giúp các em học trò lớp 9 mày mò tài liệu và nắm vững kiến ​​thức. HOC247 mang lại cho các em tài liệu và đáp án môn Sinh học 9 “Quá trình tế bào sinh vật học” 5 2021. Hy vọng tài liệu giúp ích cho bạn.

Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn!

2021 9 Chủ đề về hỗ trợ sinh vật học

1. Lý thuyết

1. Nguyên phân

1 loại.chu kỳ tế bào

Chu kỳ tế bào là khoảng thời kì giữa 2 lần phân chia tế bào.

Chu kỳ tế bào bao gồm giữa các kỳ và nguyên phân (nguyên phân).

b.Diễn biến căn bản của giai đoạn nguyên phân

quá trình = Stage

Sự tăng trưởng căn bản của NST

hoạt động tế bào chất

trung hạn

– NST đơn co dãn, nhân đôi

Tế bào đi lại để tăng kích tấc và sẵn sàng cho giai đoạn phân chia tế bào.

bài học trước nhất

– Các thể nhiễm sắc kép mở màn đóng và co

– Màng nhân và nhân con mất tích.

– thoi phân bào gắn với tâm động.

trung hạn

– Các thể nhiễm sắc kép đóng xoắn cực đại thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

– Tạo nên thân rễ ko màu.

lần đến

– Các NST trong các NST kép phân li ở tâm động và đi lại về các cực của tế bào tạo thành 2 NST đơn.

– Các sợi tơ ko màu co lại khiến cho các thể nhiễm sắc đi lại về các cực của tế bào.

Học kì cuối

– Hiện tượng xoắn thể nhiễm sắc

– Vạch ko màu mất tích.

– Màng nhân và các nhân con hiện ra quay về, tạo thành 2 nhân con.

– Tế bào chất phân chia và tạo nên 2 tế bào mới

C. kết quả:

– Tạo nên 2 tế bào con giống nhau và giống nhau về nhân với tế bào mẹ từ 1 tế bào con lúc đầu.

d.ý nghĩa

– Đối với sinh vật đơn bào, nguyên phân là phương thức sinh sản của các sinh vật này.

– Đối với sinh vật đa bào, nguyên phân là cách thân thể sinh trưởng và tăng trưởng, cùng lúc nguyên phân còn có vai trò quan trọng trong việc tái hiện các mô hoặc cơ quan bị thương tổn.

– Đối với sinh vật sinh dưỡng, nguyên phân là phương thức tạo có mặt trên thị trường con có kiểu gen giống với sinh vật cha mẹ.

– Hoạt động với các chế độ khác để duy trì hệ gen 2n của loài từ lứa tuổi này sang lứa tuổi khác, để các tính trạng của loài được truyền từ lứa tuổi này sang lứa tuổi khác.

2. Meiosis

1 loại.tác dụng

– Meiosis là 1 vẻ ngoài phân bào nguyên phân xảy ra trong giai đoạn trưởng thành của tế bào sinh dục.

– Meiosis gồm 2 lần phân bào liên tục nhưng mà các NST chỉ được sao chép 1 lần.

b. Tiến hóa căn bản của thể nhiễm sắc trong giai đoạn meiosis.

Kay

Meiosis I

Meiosis II

người Trung gian

– Nhiễm sắc thể đơn lặp lại

– Thời gian diễn ra ngắn và các NST ko lặp lại.

bài học trước nhất

– Các NST kép mở màn đóng và co, ngắn lại.

– Sự tiếp hợp của các cặp thể nhiễm sắc theo chiều dọc, sự tiếp hợp và sự bàn luận chéo trong các cặp đồng nhất xảy ra giữa 2 thể nhiễm sắc ko chị em.

– Hoàn thành propan, 2 thể nhiễm sắc tách rời nhau.

-NST mở màn xoắn.

– Sự mất tích của màng nhân và các hạt nhân con.

– Thời gian xuất hiện ko màu.

trung hạn

– Nhiễm sắc thể tiếp diễn co xoắn cực đại, thể nhiễm sắc có hình thái đặc biệt cho loài.

– Các thể nhiễm sắc được gắn vào tâm động ở 1 phía của thể nhiễm sắc.

– Các cặp NST đồng nhất tập hợp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

– Các NST kép biến dạng cực đại và tập hợp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của vùng mang màu.

– Các thể nhiễm sắc nằm về 2 phía của thể nhiễm sắc kép.

lần đến

– Các cặp NST đồng nhất đi lại độc lập về các đầu đối nhau của tế bào, chúng phân li độc lập với nhau.

– Các thể nhiễm sắc tách ra ở tâm động của thoi cản quang và đi lại về các cực của tế bào.

Học kì cuối

– Sau lúc đi lại về các cực của tế bào, các thể nhiễm sắc mở màn dãn ra tạo thành vỏ nhân và các nhân con.

– NST bị biến dạng. Màng nhân và các nhân con hiện ra, tạo thành màng tế bào. Tạo 2 ô con.

kết quả

– Từ 1 tế bào cha mẹ có 2n NST kép tạo ra 2 tế bào con có bộ NST n kép.

– Từ 1 tế bào có n NST kép, tạo ra 2 tế bào có n NST đơn.

C.ý nghĩa

– Tính nhiều chủng loại và phong phú được tạo ra cho các giao tử do sự phân li độc lập, tổ hợp tự do của các NST, bàn luận đoạn và sắp đặt di truyền dẫn tới biến dị tổ hợp ở lứa tuổi sau. Nó đóng 1 vai trò quan trọng trong việc tạo nên sự nhiều chủng loại của các loài sinh sản hữu tính.

3. 1 số công thức thường dùng

3.1.Số lượng thể nhiễm sắc, crômatit, tâm động trong nguyên phân và giảm phân

Cho số lượng thể nhiễm sắc trong tế bào sinh dưỡng của loài này là 2.

1 loại.nguyên phân

trung hạn

bài học trước nhất

trung hạn

lần đến

Học kì cuối

thể nhiễm sắc đơn

0

0

0

4n

4n

thể nhiễm sắc kép

2n

2n

2n

4n

4n

cromit

4n

4n

4n

0

0

đi lại mọi người

2n

2n

2n

4n

4n

b.Meiosis

3.2 Các vấn đề liên can tới nguyên phân

1 tế bào trải qua giai đoạn nguyên phân k lần.

– Số tế bào con sinh ra: 2K tủ

– Số lượng NST trong tế bào mới là: 2n x 2K (NST)

– Số NST mới tạo nên hoặc môi trường nội bào phân phối là: 2n x (2.)K – 1) (NST)

2. Bài tập

1. Bài luận

Câu hỏi 1: Điểm giống và không giống nhau căn bản giữa nguyên phân và giảm phân

giải đáp

1 loại.như nhau nhau

– Sự nhân đôi của các thể nhiễm sắc để tạo thành các thể nhiễm sắc kép (giữa các kỳ).

– Các thể nhiễm sắc tập hợp ở mặt phẳng xích đạo và phân li về các cực của tế bào.

– trải qua các quá trình nguyên phân giống nhau (prophase, metase, anaphase và nguyên phân ).

– Những chỉnh sửa về hình thái thể nhiễm sắc như đóng xoắn, tháo xoắn.

– Ở dị hợp, các thể nhiễm sắc tập hợp thành 1 hàng ở xích đạo của thoi phân bào.

– Nguyên phân 2 có giai đoạn giống như nguyên phân.

b. không giống nhau:

tác dụng

nguyên phân

Meiosis

Địa điểm

– Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng trong suốt vòng đời của cá thể.

– Xảy ra ở tế bào mầm trưởng thành (2n).

số lượng phân chia tế bào

– Gồm 1 lần phân bào.

– Gồm 2 lần phân bào liên tục.

Số thể nhiễm sắc hoán vị

– Ở dị hợp, các thể nhiễm sắc xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

– Kì bội 1, các NST tập hợp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

hiện tượng bàn luận chéo

– Không có hiện tượng bàn luận chéo.

– Hiện tượng lai chéo xảy ra ở quá trình đầu.

kết quả

– Tạo nên lứa tuổi con 2TB bằng nguyên phân từ 1 tế bào sinh dưỡng (2n NST) có bộ NST giống tế bào cha mẹ (2n).

– Tạo nên 4 tế bào con có bộ NST đơn bội bằng nguyên phân từ 1 tế bào cha mẹ (2n NST). (n thể nhiễm sắc) là 1/2 số thể nhiễm sắc của tế bào mẹ.

ý nghĩa

– Duy trì hệ gen của loài phê chuẩn các lứa tuổi tế bào, và duy trì sự bất biến hệ gen của loài phê chuẩn các lứa tuổi sinh vật vô tính.

– Cộng với giai đoạn thụ tinh giúp duy trì sự bất biến bộ NST của loài qua các lứa tuổi sinh vật sinh sản hữu tính.

chương 2: Hệ gen 2n của loài bất biến qua các lứa tuổi bằng giai đoạn nào? giảng giải.

giải đáp

1 loại.cho các loài thực vật

– Do chế độ của nguyên phân nhưng mà bản chất là sự nhân đôi của ADN, NST và sự phân li đều của các NST trong 2 tế bào con bảo đảm cho bộ NST 2n của loài được duy trì bất biến qua các lứa tuổi.

b. Đối với những loài sinh sản hữu tính.

Do sự liên kết của các chế độ giảm phân – thụ tinh – giảm phân.

– Chế độ của nguyên phân bao gồm giai đoạn nhân đôi, phân li đồng đều của các NST trong giao tử đơn bội.

– Chế độ thụ tinh bản chất là sự sắp đặt lại cặp NST ở giao tử đực và cái, khôi phục bộ NST thứ 2 cho hợp tử.

– Chế độ nguyên phân cho phép 1 số lứa tuổi tế bào in vivo được tạo ra từ các hợp tử có bộ thể nhiễm sắc đặc biệt 2n.

Câu hỏi 3: Miêu tả những chuyển đổi của thể nhiễm sắc trong giai đoạn nguyên phân

giải đáp

Những chỉnh sửa thể nhiễm sắc trong giai đoạn nguyên phân:

– Giai đoạn 1: Các thể nhiễm sắc mở màn đóng, xoắn và ngắn lại nên có hình trạng rõ ràng. Các thể nhiễm sắc được gắn vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động.

– Biến dạng: Các NST kép bị biến dạng nhiều nhất. Các thể nhiễm sắc kép xếp theo mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

– Sự hoán vị: Mỗi NST kép phân li theo chiều dọc ở tâm động thành 2 NST đơn tách nhau về các cực của tế bào.

– Giai đoạn cuối: Các thể nhiễm sắc riêng biệt bị dãn ra và đóng xoắn thành các sợi mảnh rồi dần dần biến thành các thể nhiễm sắc.

Câu hỏi 4: Miêu tả những chỉnh sửa thể nhiễm sắc trong quá trình meiosis I

giải đáp

Miêu tả những chỉnh sửa thể nhiễm sắc trong quá trình meiosis I

– Học kỳ I:

· Các thể nhiễm sắc kép đóng xoắn và rút ngắn.

· Các thể nhiễm sắc nhân đôi trong các cặp đồng nhất sắp đặt theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau rồi phân li.

– Dị bội: Các cặp NST đồng nhất tập hợp thành 2 hàng song song ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

– Đảo đoạn: Các cặp NST đồng nhất phân li độc lập và kết hợp tự do ở các cực của tế bào.

– Giai đoạn cuối: Các NST kép hợp 2 nhân mới gồm số lượng nhóm đơn bội (kép) – n NST kép.

—–

– (Để xem nội dung tài liệu, vui lòng xem online hoặc đăng nhập để tải về) –

hiện hữun Đây là phần trích dẫn từ 1 phần của tài liệu Bộ đề Sinh học 9 5 2021 có đáp án. Để có thêm tài liệu tham khảo có ích, các em có thể chọn xem trực tuyến hoặc đăng nhập hoc247.net để tải tài liệu về máy.

Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao hơn trong học tập.

Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn!

Các bạn sinh viên ân cần có thể tham khảo thêm các tài liệu gần giống khác:

  • Liên kết gen Cơ quan kiến ​​thức – Biến đổi gen trong Sinh học9 5 2021
  • Phương pháp và đáp án giải bài tập hỗn hợp 2 tính trạng môn Sinh học 2021
  • Gicửa ải bài Nguồn gốc giao tử và sự thụ tinh trong Sinh học 9 2021

.

Xem thêm về bài viết

Chuyên đề Qúa Trình Phân Bào môn Sinh học 9 5 2021 có đáp án

[rule_3_plain]

Với mong muốn có thêm tài liệu phân phối giúp các em học trò lớp 9 có tài liệu học tập, nắm vững tri thức. HOC247 giới thiệu tới các em tài liệu Chuyên đề Qúa Trình Phân Bào môn Sinh học 9 5 2021 có đáp án. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em.

Chúc các em có kết quả học tập tốt!
CHUYÊN ĐỀ QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO MÔN SINH HỌC 9 NĂM 2021

 

I. Lí thuyết

1. Nguyên phân

a. Chu kì tế bào

– Chu kì tế bào là khoảng thời kì giữa 2 lần phân bào.

– Chu kì tế bào gồm kì trung gian và giai đoạn phân bào nguyên nhiễm (nguyên phân).

b. Diễn biến căn bản của nguyên phân

Các kì

Những diễn biến căn bản của NST

Hoạt động của tế bào chất

Kì trung gian

– NST đơn ở hiện trạng dãn xoắn thực hiện nhân đôi

– Tế bào tiến hành các hoạt động nhằm phát triển kích tấc và sẵn sàng cho phân bào.

Kì đầu

– NST kép mở màn đóng xoắn và co ngắn

– Màng nhân và nhân con tiêu biến.

– Thoi phân bào đính vào tâm động.

Kì giữa

– NST kép đóng xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

– Thoi vô sắc được tạo nên.

Kì sau

– Các cromatit trong NST kép tách nhau ở tâm động và đi về 2 cực của tế bào thành 2 NST đơn

– Các sợi tơ vô sắc co rút làm các NST đi về 2 cực tế bào.

Kì cuối

– NST dãn xoắn

– Thoi vô sắc mất tích.

– Màng nhân và nhân con hiện ra quay về, tạo nên 2 nhân.

– Tế bào chất phân chia và tạo thành 2 tế bào mới

c. Kết quả:

– Từ 1 tế bào con lúc đầu tạo thành 2 tế bào con có giống nhau và giống tế bào mẹ về nhân.

d. Ý nghĩa

– Đối với các sinh vật đơn bào, nguyên phân chính là phương thức sinh sản của những sinh vật này.

– Đối với các sinh vật đa bào, nguyên phân là phương thức giúp thân thể phát triển và tăng trưởng; cùng lúc nguyên phân cũng nhập vai trò quan trọng trong việc tái sinh những mô hoặc cơ quan bị thương tổn.

– Đối với các sinh vật sinh sản sinh dưỡng, nguyên phân là phương thức tạo ra thân thể con có kiểu gen giống thân thể mẹ.

– Góp phần cộng với các chế độ khác duy trì bộ NST 2n của loài qua các lứa tuổi, bất biến tính trạng của loài qua các lứa tuổi.

2. Giảm phân

a. Đặc điểm

– Giảm phân là vẻ ngoài phân bào có thoi phân bào, diễn ra vào thời gian 9 của tế bào sinh dục.

– Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tục nhưng mà NST chỉ nhân đôi 1 lần.

b. Diễn biến căn bản của NST trong giảm phân.

Giảm phân I

Giảm phân II

Trung gian

– NST đơn nhân đôi

– Diễn ra rất ngắn, các NST ko thực hiện nhân đôi.

Kì đầu

– NST kép mở màn đóng xoắn, co ngắn.

– Các cặp NST thể kép trong cặp đồng nhất bắt cặp theo chiều dọc, tiếp hợp với nhau và bàn luận chéo xảy ra giữa 2 cromatit ko cùng chị em.

– Cuối kì đầu 2 NST kép tách nhau ra.

-NST mở màn đóng xoắn.

-Màng nhân và nhân con tiêu biến.

-Thoi vô sắc hiện ra.

Kì giữa

– NST tiếp diễn co xoắn cực đại , NST có hình thái đặc biệt cho loài.

– Thoi vô sắc đính vào tâm động ở 1 bên của NST.

– Các cặp NST đồng nhất tập hợp và thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

– NST kép co xoắn cực đại và tập hợp 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.

– Thoi vô sắc dính vào 2 phía của NST kép.

Kì sau

– Các cặp NST kép đồng nhất đi lại độc lập về 2 cực của tế bào và chúng phân li độc lập với nhau.

– NST tách nhau tại tâm động trượt trên thoi vô sắc đi lại về 2 cực tế bào.

Kì cuối

– Sau lúc đi lại về 2 cực của tế bào NST mở màn dãn xoắn, màng nhân và nhân con tạo nên.

– NST dãn xoắn. Màng nhân và nhân con hiện ra, màng tế bào tạo nên. Tạo ra 2 tế bào con.

Kết quả

– Từ 1 tế bào mẹ có 2n NST kép sinh ra 2 tế bào con có bộ NST n kép.

– Từ 1 tế bào có n NST kép tạo ra 2 tế bào mang bộ NST n đơn.

c. Ý nghĩa

– Nhờ sự phân li độc lập, tổ hợp tự do của các NST, hiện tượng bàn luận đoạn và hoán vị gen đã tạo ra tính nhiều chủng loại và phong phú cho giao tử, từ đấy hiện ra các biến dị tổ hợp ở lứa tuổi sau. Có vai trò quan trọng trong việc tạo nên tính nhiều chủng loại ở các loài sinh vật sinh sản hữu tính.

3. 1 số công thức thường gặp

3.1. Số NST, crômatit, tâm động trong nguyên phân và giảm phân

Gọi số NST ở tế bào xôma của loài là 2

a. Nguyên phân

 

Kì trung gian

Kì đầu

Kì giữa

Kì sau

Kì cuối

NST đơn

0

0

0

4n

4n

NST kép

2n

2n

2n

4n

4n

Crômatit

4n

4n

4n

0

0

Tâm động

2n

2n

2n

4n

4n

b. Giảm phân

3.2. Các bài toán liên can tới giai đoạn nguyên phân

1 tế bào thực hiện nguyên phân k lần.

– Số tế bào con được sinh ra: 2k tế bào

– Số NST trong các tế bào mới là: 2n x 2k (NST)

– Số NST mới được tạo nên hoặc môi trường nội bào phân phối là: 2n x (2k – 1) (NST)

 

II. Bài tập

1. Tự luận

Câu 1: Những điểm giống và không giống nhau căn bản giữa nguyên phân và giảm phân

Trả lời

a. Giống nhau

– Có sự nhân đôi của NST tạo thành NST kép (kì trung gian).

– Có sự tập hợp của NST ở mặt phẳng xích đạo và phân li về 2 cực của tế bào.

– Trcửa ải qua các kì phân bào gần giống nhau (kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối).

– Có sự chuyển đổi hình thái NST như đóng xoắn và tháo xoắn.

– Kì giữa, NST tập hợp ở 1 hàng ở mp xích đạo của thoi phân bào.

– Giảm phân 2 có tiến trình giống nguyên phân.

b. Khác nhau:

Đặc điểm

Nguyên phân

Giảm phân

Địa điểm

– Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, trong suốt đời sống cá thể.

– Xảy ra ở TB sinh dục (2n) ở thời gian 9.

Số lần phân bào

– Gồm 1 lần phân bào.

– Gồm 2 lần phân bào liên tục.

Số hàng NST ở kì giữa

– Kì giữa, NST tập hợp 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

– Kì giữa 1, NST tập hợp 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Hiện tượng bàn luận chéo

– Không có hiện tượng bàn luận chéo.

– Kì đầu 1 có hiện tượng bàn luận chéo.

Kết quả

– Từ 1 tế bào sinh dưỡng ( 2n NST) qua nguyên phân tạo nên 2TB con có bộ NST giống tế bào mẹ (2n).

– Từ 1 TB mẹ (2n NST) qua giảm phân tạo nên 4 TB con có bộ NST đơn bội. (n NST) bằng 1/2 NST của tế bào mẹ.

Ý nghĩa

– Duy trì bộ NST của loài qua các lứa tuổi tế bào, duy trì bất biến bộ NST của loài qua các lứa tuổi thân thể ở các sinh vật sinh sản vô tính.

– Cộng với giai đoạn thụ tinh giúp duy trì bất biến bộ NST của loài qua các lứa tuổi thân thể ở các sinh vật sinh sản hữu tính.

 

Câu 2: Bộ NST 2n của loài được duy trì bất biến từ lứa tuổi này sang lứa tuổi khác nhờ vào giai đoạn nào? Gicửa ải thích.

Trả lời

a. Đối với các loài sinh sản sinh dưỡng

– Nhờ chế độ nguyên phân nhưng mà thực chất là sự nhân đôi của ADN, NST và sự phân li đồng đều NST cho 2 tế bào con đã bảo đảm cho bộ NST 2n của loài được duy trì bất biến qua các lứa tuổi.

b. Đối với các loài sinh sản hữu tính.

Nhờ sự liên kết giữa các chế độ giảm phân – thụ tinh – nguyên phân

– Chế độ giảm phân bao gồm các giai đoạn nhân đôi, phân li đồng đều các NST cho các giao tử đơn bội.

– Chế độ thụ tinh nhưng mà bản chất là việc tái tổ hợp NST theo từng đôi của các NST trong giao tử đực và cái, hồi phục lại bộ NST 2n cho hợp tử.

– Chế độ nguyên phân khiến cho các lứa tuổi tế bào trong thân thể được nảy sinh từ hợp tử có bộ NST 2n được đặc biệt.

Câu 3: Trình bày sự chuyển đổi của NST ở các kì của nguyên phân

Trả lời

Sự chuyển đổi của NST ở các kì của nguyên phân:

– Kì đầu: NST mở màn đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt. Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động.

– Kì giữa: Các NST kép đóng xoắn cực đại. Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

– Kì sau: Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.

– Kì cuối: Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc.

Câu 4: Trình bày sự chuyển đổi của NST ở các kì của giảm phân I

Trả lời

Trình bày sự chuyển đổi của NST ở các kì của giảm phân I

– Kì đầu:

·       Các NST kép xoắn, co ngắn.

·       Các NST kép trong cặp đồng nhất tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau, sau đấy lại tách dời nhau.

– Kì giữa: Các cặp NST kép đồng nhất tập hợp và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

– Kì sau: Các cặp NST kép đồng nhất phân li độc lập và tổ hợp tự do về 2 cực tế bào.

– Kì cuối: Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội (kép) – n NST kép.

 

—–

 -(Để xem nội dung tài liệu, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về di động)-

Trên đây là trích đoạn 1 phần nội dung tài liệu Chuyên đề Qúa Trình Phân Bào môn Sinh học 9 5 2021 có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có ích khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Các em ân cần có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng phân mục:

Hệ thống tri thức về Liên Kết Gen – Hoán Vị Gen môn Sinh học 9 5 2021
Phương pháp giải bài tập Lai Hai Cặp Tính Trạng môn Sinh học 9 5 2021 có đáp án
Gicửa ải bài tập chủ đề Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh môn Sinh học 9 5 2021

Chuyên đề Cấu tạo Nhiễm Sắc Thể môn Sinh học 9 5 2021

196

Các dạng bài tập về Cơ Sở Vật Chất Di Truyền môn Sinh học 9 5 2021 có đáp án

206

Tổng hợp bài tập tăng trưởng năng lực môn Sinh học 9 5 2021 có đáp án

277

Hệ thống tri thức về Liên Kết Gen – Hoán Vị Gen môn Sinh học 9 5 2021

278

Hạ tầng và chế độ di truyền ở cấp độ tế bào (NST) môn Sinh học 9 5 2021

1035

Phương pháp giải bài tập Lai 1 Cặp Tính Trạng môn Sinh học 9 5 2021 có đáp án

213

[rule_2_plain]

#Chuyên #đề #Qúa #Trình #Phân #Bào #môn #Sinh #học #5 #có #đáp #án


  • #Chuyên #đề #Qúa #Trình #Phân #Bào #môn #Sinh #học #5 #có #đáp #án
  • Tổng hợp: KTHN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button