Wiki

Chữ viết tắt của Bưu điện Hoa Kỳ

Đây là một Danh sách chữ viết tắt của Bưu điện Hoa Kỳ. Chúng được dùng để giúp bưu điện phân loại thư tín bằng các trang bị quang học nhận dạng mẫu tự hay các trang thiết bị tự động khác. (Bài này chỉ tập trung vào các chữ viết tắt cho các tiểu bang và những vùng khác. Cũng có những chữ viết tắt của Bưu điện Hoa Kỳ chính thức cho những phần khác trên địa chỉ, thí dụ như loại đường phố (street, avenue, road,..). Chi tiết của những chữ tắt này có thể tìm thấy trong các liên kết ngoài có cung cấp ở đây.)

Washington Oregon California Hawaii Alaska Idaho Vermont New Hampshire Massachusetts Rhode Island Connecticut New Jersey Delaware Maryland Đặc khu Columbia Montana Bắc Dakota Nam Dakota Nevada Utah Arizona Wyoming Colorado New Mexico Nebraska Kansas Oklahoma Texas Minnesota Iowa Missouri Arkansas Louisiana Michigan Wisconsin Illinois Indiana Ohio Tây Virginia Kentucky Tennessee Mississippi Alabama Georgia Florida Nam Carolina Bắc Carolina Virginia Maryland Maryland Đặc khu Columbia Delaware New York Pennsylvania New Jersey Connecticut Rhode Island Massachusetts New Hampshire Vermont Maine

Thông tin về hình này


Mã số bưu điện được xếp theo mẫu tự từng tiểu bang (không phải theo mã số bưu điện). Chữ viết tắt bưu điện thì tương tự như mã đơn vị hành chính ISO 3166-2 cho tất cả 50 tiểu bang.

Viết tắt FIPS Tiểu bang
AL 01 Alabama
AK 02 Alaska
AZ 04 Arizona
AR 05 Arkansas
CA 06 California
CO 08 Colorado
CT 09 Connecticut
DE 10 Delaware
FL 12 Florida
GA 13 Georgia
HI 15 Hawaii
ID 16 Idaho
IL 17 Illinois
IN 18 Indiana
IA 19 Iowa
KS 20 Kansas
KY 21 Kentucky
Viết tắt FIPS Tiểu bang
LA 22 Louisiana
ME 23 Maine
MD 24 Maryland
MA 25 Massachusetts
MI 26 Michigan
MN 27 Minnesota
MS 29 Mississippi
MO 28 Missouri
MT 30 Montana
NE 31 Nebraska
NV 32 Nevada
NH 33 New Hampshire
NJ 34 New Jersey
NM 35 New Mexico
NY 36 New York
NC 37 Bắc Carolina
ND 38 Bắc Dakota
Viết tắt FIPS Tiểu bang
OH 39 Ohio
OK 40 Oklahoma
OR 41 Oregon
PA 42 Pennsylvania
RI 44 Rhode Island
SC 45 Nam Carolina
SD 46 Nam Dakota
TN 47 Tennessee
TX 48 Texas
UT 49 Utah
VT 50 Vermont
VA 51 Virginia
WA 53 Washington
WV 54 Tây Virginia
WI 55 Wisconsin
WY 56 Wyoming

Các mã số này không trùng với 13 chữ viết tắt bưu điện đơn vị hành chính Canada.

Các mã số khác


HALO

Chữ viết tắt Mã số tiểu bang FIPS Nơi
DC 11 Washington, D.C.

Vùng quốc hải Hoa Kỳ

Chữ viết tắt Mã số tiểu bang FIPS Nơi
AS 60 Samoa thuộc Mỹ
GU 66 Guam
MP 69 Quần đảo Bắc Mariana
PR 72 Puerto Rico
VI 78 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ
UM (Xem ở đây cho từng đảo) Các tiểu đảo xa của Hoa Kỳ UM là mã số FIPS theo mẫu tự. Tuy nhiên Bưu điện Hoa Kỳ không dùng tên “Các đảo nhỏ xa của Hoa Kỳ vì thư tín đến các đảo này thường được trung chuyển gián tiếp (sử dụng PR, HI, AA hay AP).

Các quốc gia liên kết tự do

Viết tắt Mã số tiểu bang FIPS Nơi
FM 64 Liên bang Micronesia
MH 68 Quần đảo Marshall
PW 70 Palau

Thư tín quân đội

Viết tắt Mã số tiểu bang FIPS Nơi
AA Lực lượng vũ trang tại châu Mỹ (trừ Canada)
AE Lực lượng vũ trang tại châu Âu
Lực lượng vũ trang tại Canada
Lực lượng vũ trang tại Trung Đông
Lực lượng vũ trang tại châu Phi
AP Lực lượng vũ trang tại Thái Bình Dương

Các mã số không còn dùng

Viết tắt Mã số tiểu bang FIPS Nơi
CM Quần đảo Bắc Mariana đổi thành MP năm 1988 để theo chuẩn ISO 3166-1 và mã số FIPS theo mẫu tự.
CZ Vùng kênh đào Panama
TT Lãnh thổ Ủy thác các đảo Thái Bình Dương
PI Quần đảo Philippine

Thí dụ về địa chỉ


JOHN DOE
359 OAK LN
GIBBSBORO NJ 08026

Thêm một hàng ở dưới cùng địa chỉ cho tên “UNITED STATES” (Hoa Kỳ) là cần thiết nếu lá thư hay gói hàng được gởi ra ngoài Hoa Kỳ. Trong trường hợp này, giá cước bưu điện quốc tế được áp dụng. Không cần thiết làm vậy nếu món hàng hay thư từ được gởi trong nước qua Bưu điện Hoa Kỳ hay cục thư tín quân đội (bao gồm các nơi ở ngoại quốc mà được tính cước nội địa). Bao gồm tất cả các khu vực có mã số bưu điện nói ở trên, trừ những nơi các mã số đó được ghi là không còn sử dụng nữa. Mã số Bưu điện đều có ấn định ở bất cứ nơi nào do Bưu điện Hoa Kỳ phục vụ.

Cách viết tắt


Trong 50 tiểu bang:

  • 10 tiểu bang có tên hai chữ được viết tắt bởi mẫu tự đầu của mỗi chữ:
NC, ND, NH, NJ, NM, NY, RI, SC, SD, WV
  • 19 tiểu bang được viết tắt bởi hai mẫu tự đầu tiên tên của chúng:
AL, AR, CA*, CO*, DE*, FL, ID, IL, IN, MA, MI, NE, OH, OK, OR, UT, WA, WI, WY
  • 15 chữ viết tắt tiểu bang là mẫu tự đầu và mẫu tự sau trong tên của tiểu bang đó:
CA*, CO*, CT, DE*, GA, HI, IA, KS, KY, LA, MD, ME, PA, VA, VT
  • Mẫu tự thứ hai cho 9 tiểu bang là từ trong tên tiểu bang, thường là phụ âm thứ hai:
AK, AZ, MN, MO, MS, MT, NV, TN, TX
* sáu tiểu bang (California, Colorado, Delaware, Missouri, Mississippi, Tennessee) có mẫu tự thứ hai và mẫu tự cuối như nhau.

Xem thêm


  • Danh sách tiểu bang Hoa Kỳ theo cách viết tắt truyền thống
  • ISO 3166-2 các mã số chuẩn quốc tế cho các đơn vị hành chính quốc gia
Check Also
Close
Back to top button