Wiki

Bộ đội Biên phòng Việt Nam

Bộ đội Biên phòng Việt Nam
Phù hiệu Bộ đội Biên phòng
Hoạt động 19/11/1958
&000000000000006200000062 năm, &0000000000000239000000239 ngày
Quốc gia  Việt Nam
Phân loại Quân chủng (Nhóm 3)
Chức năng Bảo vệ an ninh Biên giới
Quy mô 40.000-45.000 người
Bộ phận của Bộ đội Biên phòng Việt Nam Bộ Quốc phòng
Bộ chỉ huy Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Đặt tên theo QĐ: 100-TTg, ngày 3 tháng 3 năm 1959 của Thủ tướng Chính phủ
Khẩu hiệu Đồn là nhà, Biên giới là quê hương, Đồng bào các dân tộc là anh em ruột thịt
Màu sắc      Xanh lá cây
Hành khúc Hành khúc Bộ đội Biên phòng
Lễ kỷ niệm Ngày 3 tháng 3 năm 1959
Ngày Thành lập Công an nhân dân Vũ trang nay là Bộ đội Biên phòng
– Ngày Biên phòng toàn dân
Tham chiến Chiến tranh Việt Nam
Chiến tranh biên giới Tây Nam
Chiến tranh biên giới phía Bắc
Các tư lệnh
Tư lệnh Bộ đội Biên phòng Việt Nam Lê Đức Thái
Chính ủy Bộ đội Biên phòng Việt Nam Đỗ Danh Vượng
Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Bộ đội Biên phòng Việt Nam Lê Quang Đạo
Huy hiệu
Huy hiệu 1 / Logo chính thức Bộ đội Biên phòng Việt Nam
Huy hiệu 2 Bộ đội Biên phòng Việt Nam
Quân kỳ Bộ đội Biên phòng Việt Nam

Bộ đội Biên phòng Việt Nam là một thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam, là lực lượng chuyên trách quản lý, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh, trật tự biên giới quốc gia trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và tại các cửa khẩu theo phạm vi nhiệm vụ do pháp luật quy định và là một lực lượng thành viên trong khu vực phòng thủ tỉnh, huyện biên giới của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Related Articles

Bộ đội Biên phòng có nhiệm vụ chủ trì phối hợp với các ngành, lực lượng hữu quan trên địa bàn và chính quyền địa phương trong quản lý, bảo vệ đường biên quốc gia, mốc giới; duy trì thực hiện các hiệp định, quy chế biên giới và pháp luật về biên giới; phát hiện và đấu tranh với các hoạt động vi phạm và chống phá của các loại tội phạm, giữ vững chủ quyền, an ninh, trật tự ở khu vực biên giới; thực hiện nhiệm vụ đối ngoại biên phòng, quan hệ với các cơ quan hữu quan các nước láng giềng để giải quyết các vấn đề về quan hệ biên giới nhằm xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, góp phần tạo môi trường ổn định, phát triển và phục vụ đắc lực cho chủ trương mở rộng hợp tác quốc tế.

Lịch sử hình thành


  • Ngày 19 tháng 11 năm 1958, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã quyết định thống nhất các đơn vị bộ đội quốc phòng đang làm công tác bảo vệ nội địa, bảo vệ biên giới, bờ biển, giới tuyến và các lực lượng vũ trang khác chuyên trách công tác bảo vệ nội địa và biên phòng, giao cho ngành công an trực tiếp chỉ đạo, lấy tên là Lực lượng Cảnh vệ. Lực lượng Cảnh vệ gồm: Cảnh vệ Biên phòng và Cảnh vệ Nội địa.
  • Ngày 3 tháng 3 năm 1959, Thủ tướng Phạm Văn Đồng ra Quyết định số 100 – TTg về việc thành lập một lực lượng vũ trang chuyên trách công tác biên phòng và bảo vệ nội địa, lấy tên là Công an nhân dân Vũ trang, đặt dưới sự lãnh đạo của Bộ Công an. Ngày này được lấy làm ngày thành lập Bộ đội Biên phòng.
  • Lễ thành lập Công an nhân dân vũ trang được tổ chức vào 19 giờ ngày 28 tháng 3 năm 1959, tại Hà Nội.
  • Đến cuối năm 1979 Công an nhân dân vũ trang đổi tên là Bộ đội Biên phòng và chuyển về trực thuộc Bộ Quốc phòng.
  • Năm 1988, Bộ đội Biên phòng lại chuyển sang trực thuộc Bộ Nội vụ cho đến cuối năm 1995 thì lại chuyển về Bộ Quốc phòng.
  • Ngày truyền thống: Ngày 3 tháng 3 năm 1959, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 100-TTg về việc thành lập một lực lượng vũ trang chuyên trách công tác biên phòng và bảo vệ nội địa, lấy tên là Công an nhân dân Vũ trang. Ngày này được lấy làm ngày truyền thống của Lực lượng Bộ đội Biên phòng và còn được gọi là Ngày Biên phòng toàn dân.

Nhiệm vụ


  • Trấn áp kịp thời bọn gián điệp, biệt kích, thổ phỉ, cướp biển và các bọn phá hoại khác qua lại hoạt động ở khu vực biên giới, giới tuyến, bờ biển.
  • Trấn áp các loại tội phạm ma túy, hình sự, đảm bảo trật tự an ninh và an toàn xã hội khu vực biên giới
  • Đánh mạnh vào bọn vũ trang xâm phạm biên giới của Tổ quốc, đối phó với mọi hành động có tính cách gây chiến trong khi chờ đợi bộ đội quốc phòng đến tiếp viện.
  • Ngăn ngừa và trừng trị bọn chuyên buôn lậu qua khu vực biên giới.
  • Thực hiện quy chế qua lại biên giới do Chính phủ đã quy định, kiểm soát việc qua lại biên giới.
  • Bảo vệ đời sống an toàn và của cải của nhân dân, tài sản của Nhà nước, các kho tàng, hợp tác xã, công trường, nông trường ở khu vực biên giới, chống bọn thổ phỉ, hải phỉ, biệt kích tấn công cướp bóc bất ngờ.

Lãnh đạo hiện nay


  • Tư lệnhː Thiếu tướng Lê Đức Thái
  • Chính ủyː Trung tướng Đỗ Danh Vượng
  • Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởngː Thiếu tướng Lê Quang Đạo
  • Phó Tư lệnh phụ trách công tác Hậu cần, Kỹ thuật: Thiếu tướng Nguyễn Đức Mạnh
  • Phó Tư lệnh phụ trách công tác Đối ngoại Biên phòng, cửa khẩu: Thiếu tướng Lê Văn Phúc
  • Phó Tư lệnh phụ trách Phòng chống ma túy và tội phạm, trinh sát: Thiếu tướng Nguyễn Văn Thiện
  • Phó Tư lệnh Thường trực phía Namː Thiếu tướng Nguyễn Hoài Phương
  • Phó Chính ủy: Thiếu tướng Phùng Quốc Tuấn

Tổ chức Đảng


Ban Thường vụ Đảng ủy nhiệm kỳ 2020-2025:

  1. Trung tướng Đỗ Danh Vượng, Chính ủy – Bí thư Đảng ủy
  2. Thiếu tướng Lê Đức Thái, Tư lệnh – Phó Bí thư Đảng ủy
  3. Thiếu tướng Lê Quang Đạo, Phó Tư lệnh – Tham mưu trưởng
  4. Thiếu tướng Phùng Quốc Tuấn, Phó Chính ủy
  5. Thiếu tướng Nguyễn Anh Tuấn, Chủ nhiệm Chính trị

Ban Chấp hành Đảng bộ Khóa XV, nhiệm kỳ 2020-2025:

  1. Thiếu tướng Lê Đức Thái, Tư lệnh
  2. Trung tướng Đỗ Danh Vượng, Chính ủy
  3. Thiếu tướng Lê Quang Đạo, Phó Tư lệnh – Tham mưu trưởng
  4. Thiếu tướng Phùng Quốc Tuấn, Phó Chính ủy
  5. Thiếu tướng Lê Văn Phúc, Phó Tư lệnh
  6. Thiếu tướng Nguyễn Đức Mạnh, Phó Tư lệnh
  7. Thiếu tướng Nguyễn Văn Thiện, Phó Tư lệnh – nguyên Cục trưởng Cục Phòng chống Ma túy và Tội phạm
  8. Thiếu tướng Nguyễn Hoài Phương, Phó Tư lệnh (phụ trách phía Nam)
  9. Thiếu tướng Nguyễn Anh Tuấn, Chủ nhiệm Chính trị
  10. Thiếu tướng Trịnh Hoàng Hiệp, Giám đốc Học viện Biên phòng
  11. Thiếu tướng Hoàng Hữu Chiến, Phó Tham mưu trưởng
  12. Thiếu tướng Trần Văn Bừng, Phó Chủ nhiệm Chính trị
  13. Đại tá Vũ Trung Kiên, Cục trưởng Cục Trinh sát
  14. Đại tá Đỗ Ngọc Toàn, Cục trưởng Cục Cửa khẩu
  15. Đại tá Vũ Khương, Cục trưởng Cục Kỹ thuật
  16. Đại tá Vũ Mạnh Lượng, Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy
  17. Thượng tá Nguyễn Văn Hưng, Chánh Văn phòng Bộ Tư lệnh
  18. Đại tá Trần Quang Phê, Hiệu trưởng Trường Trung cấp 24 Biên phòng
  19. Đại tá Khổng Phi Trường, Hải đoàn trưởng Hải đoàn 38.

Tổ chức chính quyền


Đơn vị Ngày thành lập Tương đương Địa chỉ Ghi chú
Văn phòng 10 tháng 9 năm 1974

(&000000000000004600000046 năm, &0000000000000309000000309 ngày)

Sư đoàn Số 4, ‎Đinh Công Tráng‎, Hoàn Kiếm, ‎Hà Nội
Thanh tra Sư đoàn Số 4, ‎Đinh Công Tráng‎, Hoàn Kiếm, ‎Hà Nội
Ủy ban kiểm tra Đảng Sư đoàn Số 4, ‎Đinh Công Tráng‎, Hoàn Kiếm, ‎Hà Nội
Phòng Tài chính Sư đoàn Số 4, ‎Đinh Công Tráng‎, Hoàn Kiếm, ‎Hà Nội
Bộ Tham mưu Quân đoàn Số 4, ‎Đinh Công Tráng‎, Hoàn Kiếm, ‎Hà Nội
Cục Chính trị 23 tháng 4 năm 1959

(&000000000000006200000062 năm, &000000000000008400000084 ngày)

Quân đoàn Số 4, ‎Đinh Công Tráng‎, Hoàn Kiếm, ‎Hà Nội
Cục Hậu cần Sư đoàn Số 4, ‎Đinh Công Tráng‎, Hoàn Kiếm, ‎Hà Nội
Cục Kỹ thuật Sư đoàn Số 4, ‎Đinh Công Tráng‎, Hoàn Kiếm, ‎Hà Nội
Cục Trinh sát 23 tháng 4 năm 1959

(&000000000000006200000062 năm, &000000000000008400000084 ngày)

Quân đoàn Số 4, ‎Đinh Công Tráng‎, Hoàn Kiếm, ‎Hà Nội
Cục Phòng chống tội phạm Ma túy 28 tháng 1 năm 2005

(&000000000000001600000016 năm, &0000000000000169000000169 ngày)

Quân đoàn Số 4, ‎Đinh Công Tráng‎, Hoàn Kiếm, ‎Hà Nội
Cục Cửa khẩu 4 tháng 3 năm 2009

(&000000000000001200000012 năm, &0000000000000134000000134 ngày)

Quân đoàn Số 4, ‎Đinh Công Tráng‎, Hoàn Kiếm, ‎Hà Nội
Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Tỉnh (44 tỉnh) Sư đoàn
Học viện Biên phòng Quân đoàn Thanh Vị, P. Sơn Lộc, Sơn Tây, Hà Nội
Trường Trung cấp Biên phòng 1 (phía Bắc) Sư đoàn Việt Lập, Tân Yên, Bắc Giang
Trường Trung cấp Biên phòng 2 (phía Nam) Sư đoàn Số 110A Nguyễn Thị Định; P. Phước Nguyên, Thành phố Bà Rịa; Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trường Trung cấp 24 (Huấn luyện chó nghiệp vụ) Suối Hai, Ba Vì, Hà Nội
Trường Trung cấp nghề số 11 Định Trung – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc
Trung tâm Huấn luyện Đồng Tĩnh, Tam Dương, Vĩnh Phúc
Lữ đoàn Thông tin 21 Lữ đoàn Quốc lộ 32, Phúc Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Hải đoàn 18 Trung đoàn 1487/24 – Đường 30/4 – Phường 12 Thành Phố Vũng Tàu, Bà Rịa – Vũng Tàu
Hải đoàn 28 (từ Cà Mau tới Kiên Giang) Trung đoàn QL 63, Hưng Yên, tx.An Biên, tỉnh Kiên Giang
Hải đoàn 48 (từ Quảng Bình tới Khánh Hòa) Trung đoàn 01 Trần Hưng Đạo Thành Phố Quy Nhơn, Phường Lê Lợi, Thành phố Qui Nhơn, Bình Định
Hải đoàn 38 (từ Quảng Ninh tới Hà Tĩnh) Trung đoàn Đường K9, Hạ Đoạn 2, Đông Hải 2, Hải An, Thành Phố Hải Phòng

Tổ chức chung


  • Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng: là cao nhất (tương đương cấp Quân chủng)
  • Bộ Chỉ huy Biên phòng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: (tương đương cấp Sư đoàn) gồm 39 tỉnh thành có biên giới, bờ biển. Bộ Chỉ huy có các phòng chức năng như: chính trị, tham mưu, trinh sát, phòng chống ma túy và tội phạm,hậu cần; các đơn vị trực thuộc như: tiểu đoàn huấn luyện, đại đội cơ động, bệnh xá biên phòng tỉnh. Các tỉnh có bờ biển thông thường có thêm 1 hải đội mang phiên hiệu hải đội 2. Quân số bộ chỉ huy Biên phòng các tỉnh dao động từ 300-1.500 người, ít nhất là các tỉnh Ninh Bình, Thái Bình, Bến Tre (chỉ có biên giới biển). Nhiều nhất là Nghệ An, Quảng Bình (cả biên giới bộ và biển). Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Thủ trưởng các cơ quan tham mưu, trinh sát, chính trị, phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh mang quân hàm Đại tá.
  • Đồn Biên phòng. Cả nước có khoảng 400 đồn, là đơn vị cơ sở, gồm: Ban Chỉ huy đồn, các bộ phận trực thuộc như đội vũ trang, đội vận động quần chúng, đội trinh sát, đội phòng chống ma túy và tội phạm, đội kiểm soát hành chính, đội tham mưu hành chính, Đối với các đồn có cửa khẩu, đường tiểu ngạch qua biên giới thì có thêm trạm kiểm soát biên phòng cửa khẩu (đội thủ tục,đội kiểm tra giám sát).
  • Hải đoàn Biên phòng là đơn vị chiến đấu cấp chiến thuật, cơ động chiến đấu trên vùng biển, trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng. Hải đoàn có từ 2-3 hải đội, các bộ phậm tham mưu, chính trị, hậu cần, kỹ thuật.
  • Hải đội Biên phòng là đơn vị chiến đấu cấp cơ sở trên vùng biển, trực thuộc Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh hoặc nằm trong biên chế hải đoàn biên phòng.

Quân hàm chức vụ trong Bộ đội biên phòng


Xem thêm: Quân hàm Quân đội nhân dân Việt Nam và Chức vụ Quân đội nhân dân Việt Nam

Theo Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2014 quy định chức vụ trong Bộ đội Biên phòng như sauː

  • Tư lệnh và Chính ủy trần quân hàm Trung tướng.
  • Phó Tư lệnh và Tham mưu trưởng trần quân hàm Thiếu tướng không quá 5 người
  • Phó Chính ủy và Chủ nhiệm Chính trị trần quân hàm Thiếu tướng không quá 1 người.
  • Phó Tham mưu trưởng là Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng ủy Bộ Tham mưu trần quân hàm Thiếu tướng không quá 1 người
  • Phó Chủ nhiệm Chính trị là Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng ủy Cục Chính trị trần quân hàm Thiếu tướng không quá 1 người
  • Các chức vụ khác trần quân hàm là Đại tá
Sĩ quan Học viên Hạ sĩ quan – Binh sĩ
Cấp hiệu

trên cầu vai

Bộ đội Biên phòng Việt Nam Bộ đội Biên phòng Việt Nam Bộ đội Biên phòng Việt Nam Bộ đội Biên phòng Việt Nam Bộ đội Biên phòng Việt Nam Bộ đội Biên phòng Việt Nam Bộ đội Biên phòng Việt Nam Bộ đội Biên phòng Việt Nam Bộ đội Biên phòng Việt Nam Bộ đội Biên phòng Việt Nam Bộ đội Biên phòng Việt Nam Bộ đội Biên phòng Việt Nam Bộ đội Biên phòng Việt Nam Bộ đội Biên phòng Việt Nam Bộ đội Biên phòng Việt Nam Bộ đội Biên phòng Việt Nam
Cấp bậc

Quân hàm

Trung tướng Thiếu tướng Đại tá Thượng tá Trung tá Thiếu tá Đại úy Thượng úy Trung úy Thiếu úy Học viên

Sĩ quan

Thượng sĩ Trung sĩ Hạ sĩ Binh nhất Binh nhì

Tư lệnh qua các thời kỳ


TT Họ tên Năm sinh Năm mất Nhiệm kỳ Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Phan Trọng Tuệ 1917 1991 1958 – 1961 Thiếu tướng Phó Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1974 – 1975)
Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải (1976 – 1980)
Chỉ huy trưởng kiêm Chính Ủy ban Chỉ huy Trung ương Lực lượng Công an nhân dân Vũ trang
2 Phạm Kiệt 1910 1975 1961 – 1975 Trung tướng Thứ trưởng Bộ Công an (1961 – 1975)
Tư lệnh kiêm Chính ủy Công an nhân dân Vũ trang.
3 Trần Quyết 1922 2010 1977 – 1980 Trung tướng Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao (1987 – 1992) Tư lệnh kiêm Chính ủy Bộ Tư lệnh Công an nhân dân Vũ trang
4 Huỳnh Thủ 1915 1998 1980 – 1981 Thiếu tướng
5 Đinh Văn Tuy 1922 1990 1981 – 1990 Thiếu tướng (1977)
Trung tướng (1984)
6 Trịnh Trân 1928 2006 1990 – 1995 Trung tướng
7 Phạm Hữu Bồng 1937 1996 – 2000 Thiếu tướng
8 Trịnh Ngọc Huyền 2001 – 2005 Thiếu tướng
9 Tăng Huệ 1948 2005 – 2007 Trung tướng (2005)
10 Trần Hoa 1952 2008 – 3.2012 Trung tướng (2009)
11 Võ Trọng Việt 1957 3.2012 – 10.2015 Trung tướng (2009)
Thượng tướng (2015)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (tháng 10/2015 – tháng 4/2016) Chủ nhiệm UBQP – AN Quốc hội
12 Hoàng Xuân Chiến 1961 10.2015 – 7.2020 Thiếu tướng (2012)
Trung tướng (2016)
Thượng tướng (2020)
Lê Đức Thái 1967 7.2020 – 9.2020 Phụ trách Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
13 Lê Đức Thái 1967 9.2020 – nay

Chính ủy qua các thời kỳ


  • 1954 – 1955, Tạ Xuân Thu, Thiếu tướng (1961)
  • 1959 – 1960, Nguyễn Quang Việt, Thiếu tướng (1977)
  • 1984 – 1992, Trần Công Hợp, Đại tá, chủ nhiệm chính trị
  • 1992 – 1998, Trần Linh (1929 – ), Trung tướng (1992), Phó Tư lệnh Chính trị
  • 1998 – 2005, Đặng Vũ Liêm, Thiếu tướng (2000)
  • 2005 – 3.2012, Võ Trọng Việt, Trung tướng (2009)
  • 3.2012 – 7.2017, Phạm Huy Tập, Trung tướng (2013), nguyên Phó Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
  • 7.2017 – nay, Đỗ Danh Vượng, Thiếu tướng (2016), Trung tướng (2020), nguyên Phó Chính ủy Bộ đội Biên phòng

Tham mưu trưởng qua các thời kỳ


Bài chi tiết: Tham mưu trưởng Bộ đội Biên phòng Việt Nam

Phó Tư lệnh qua các thời kỳ


  • 1959 – 1960, Nguyễn Quang Việt, Thiếu tướng (1977)
  • 1974, Huỳnh Thủ, Thiếu tướng
  • Từ tháng 4 năm 1977 – , Hà Ngọc Tiếu, Trung tướng Công an
  • 2000 – 2008, Nguyễn Kim Khanh, Thiếu tướng (2000)
  • 2004 – 2009, Đinh Hồng Đe, Thiếu tướng (2004)
  • 2000 – 2006, Hồ Trọng Lâm, Thiếu tướng (2004)
  • 2008 – 2014, Nguyễn Phước Lợi, Thiếu tướng (1.2008), nguyên Phó Cục trưởng Cục Trinh Sát, Bộ đội Biên phòng
  • 2008 – 2016, Nguyễn Cảnh Hiền, Thiếu tướng (2006), nguyên Chỉ huy trưởng BCH tỉnh Nghệ An
  • 2008 – 2015, Phạm Sóng Hồng, Thiếu tướng (2006), nguyên Chỉ huy trưởng BCH tỉnh Quảng Ninh
  • 2008 – 2012 Phạm Huy Tập, Trung tướng (2013)
  • 2013 – 2015, Nguyễn Văn Nam, Thiếu tướng (2013), nguyên Chỉ huy trưởng BCH thành phố Hải Phòng
  • 2014 – 2018, Trương Văn Tài, Thiếu tướng (2013), nguyên Chỉ huy trưởng BCH tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
  • 8.2015 – nay, Hoàng Đăng Nhiễu, Thiếu tướng (2015), nguyên Chỉ huy trưởng BCH tỉnh KonTum
  • 2015 – nay, Bùi Đức Hạnh, Thiếu tướng (2015), nguyên Chỉ huy trưởng BCH tỉnh Lào Cai
  • 7.2016 – 11.2018, Lê Thái Ngọc, Thiếu tướng (2012) nguyên Phó Tư lệnh Bộ Tự lệnh
  • 2017 – 8.2019, Lê Đức Thái,Thiếu tướng (2017) nguyên Chỉ huy trưởng BCH tỉnh Quảng Ninh
  • 2018 – nay, Nguyễn Hoài Phương,Thiếu tướng (2018) nguyên Chỉ huy trưởng BCH tỉnh Tây Ninh
  • 9.2019 – nay, Lê Văn Phúc, Thiếu tướng (2019), nguyên Cục trưởng Cục cửa khẩu, nguyên Chỉ huy trưởng BCH Thành phố Đà Nẵng
  • 6.2020 – nay, Nguyễn Đức Mạnh, Thiếu tướng (2020) nguyên Chỉ huy trưởng BCH tỉnh ĐăkLăk, nguyên Cục trưởng Cục Hậu cần

Phó Chính ủy qua các thời kỳ


  • 2.2007 – 1.2013, Vũ Hiệp Bình (1953 – 2013), Thiếu tướng (2007)
  • 2.2013 – 7.2016, Lê Thái Ngọc, Thiếu tướng (2012), nguyên Phó Chủ nhiệm Chính trị Bộ đội Biên phòng
  • 7.2016 – 7.2017, Đỗ Danh Vượng, Thiếu tướng (2016), nguyên Phó Chủ nhiệm Chính trị
  • 7.2017 – nay, Phùng Quốc Tuấn, Thiếu tướng (2017), nguyên Phó Chủ nhiệm Chính trị Bộ đội Biên phòng Việt Nam

Các chỉ huy có quân hàm cấp tướng


  • Nguyễn Xuân Quảng, Thiếu tướng, nguyên Cục trưởng Cục Chính trị Bộ đội Biên phòng
  • 2013 – nay, Nguyễn Tiến Thắng, Thiếu tướng (2013), Cục trưởng Cục Chính trị Bộ đội Biên phòng
  • Lê Như Đức, Thiếu tướng, Phó Cục trưởng Cục Chính trị Bộ đội Biên phòng
  • Võ Văn Lẹ, Thiếu tướng, Phó Cục trưởng Cục Chính trị Bộ đội Biên phòng
  • Nguyễn Trọng Thường, Thiếu tướng (2013), Phó Tham mưu trưởng Bộ đội Biên phòng
  • Nguyễn Tiến Thắng, Thiếu tướng, Cục trưởng Cục Chính trị Bộ đội Biên phòng

Thành tích


  • Hai lần Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (vào tháng 12/1979 và 2/2009)..
  • Huân chương Sao vàng.
  • Ba Huân chương Hồ Chí Minh.
  • Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Nhì.
  • Huân chương Quân công hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba.

Check Also
Close
Back to top button