Bộ 4 Đề thi giữa HK1 môn Địa lí 10 năm 2021 – 2022 Trường THPT Trần Quang Diệu

Hi vọng sẽ có thêm nhiều tài liệu ôn tập giúp các em học trò lớp 10 ôn tập và đoàn luyện kỹ năng làm bài sẵn sàng cho kì thi giữa kì sắp đến. HOC247 xin giới thiệu tới các em bộ tài liệu Đề thi giữa học kì 1 môn Địa lý lớp 10 5 2021-2022 trường THPT Trần Quang Diệu gồm đề và đáp án cụ thể. Chúng tôi mời bạn tham dự. Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn.

Trung học phổ quát

Chen Guangdie

đề thi giữa kì 1

5 học 2021-2022

Địa chất 10

Thời gian: 45 phút

1. Đề số 1

1. Nhiều chọn lựa

Câu hỏi 1. Kí hiệu được sử dụng để trình bày các đặc điểm địa lý của sự phân bố

A. Theo dòng vận động

B. Phân tán lẻ tẻ

C. Theo điểm chi tiết

D. Vào 1 khu vực bao la

chương 2. “Những đêm tháng 5 chưa nguôi”.

Tháng 10 lạc hậu ko bị giễu cợt “

Bài thơ trên đề cập những hiện tượng vật lí và địa lí nào sau đây?

  1. Ngày đêm luân phiên B. Độ dài ngày đêm chỉnh sửa theo mùa

C. Ngày dài ngắn theo vĩ độ D. Ngày đêm địa cực.

câu thứ 3. Đường Ngày Quốc tế được lấy từ Kinh tuyến

Trả lời: 90D B. 90C. 180 D. 0

phần 4. Thực chất của 1 làn gió chéo leeward là

A. mát và ẩm B. hot và ẩm C. mát và khô D. hot và khô

Câu hỏi 5Lực sinh ra từ bên trong trái đất được gọi là

A. Nội lực B. Ngoại lực C. Trọng lực D. Lực Coriolis

Mục 6. 1 khối ko khí nhiệt đới (ký hiệu là T) có

A. hot và ẩm B. rất lạnh C. lạnh D. rất hot

Phần 7.Trong học tập, bản đồ là dụng cụ giúp học trò

A. Xác định địa điểm của vật

B. Học thay sách giáo khoa địa lí

C. Học tập và đoàn luyện các kỹ năng địa lí

D. Xác định mối quan hệ giữa các nhân vật

Mục 8Phong hoá hoá học diễn ra mạnh nhất ở khí hậu

A. hot, khô B. lạnh, khô C. hot, ẩm D. lạnh, ướt

2. Văn xuôi

Câu hỏi 1. Nêu nguyên cớ tạo ra áp suất khí quyển. Kể tên 1 số loại gió mập trên Trái Đất.

chương 2. Nhận xét và giảng giải sự chuyển đổi của nhiệt độ trung bình 5 và biên độ nhiệt độ 5 ở Bắc bán cầu theo vĩ độ.

giải đáp

1. Nhiều chọn lựa

trước tiên

2

3

4

5

6

7

số 8

loại trừ

Giản dị

1 loại

Giản dị

—-

– (Để xem nội dung còn lại và đáp án đề thi, vui lòng xem online hoặc đăng nhập để tải về) –

2. Chủ đề 2

1. Nhiều chọn lựa

Câu hỏi 1Lực sinh ra từ bên trong trái đất được gọi là

A. Nội lực B. Ngoại lực C. Trọng lực D. Lực Coriolis

chương 2. 1 khối ko khí nhiệt đới (ký hiệu là T) có

A. hot và ẩm B. rất lạnh C. lạnh D. rất hot

câu thứ 3.Trong học tập, bản đồ là dụng cụ giúp học trò

A. Xác định địa điểm của vật

B. Học thay sách giáo khoa địa lí

C. Học tập và đoàn luyện các kỹ năng địa lí

D. Xác định mối quan hệ giữa các nhân vật

phần 4Phong hoá hoá học diễn ra mạnh nhất ở khí hậu

A. hot, khô B. lạnh, khô C. hot, ẩm D. lạnh, ướt

Câu hỏi 5. Cồn cát, bãi biển và đồng bằng là địa hình

A. Tạo hốc B. Trầm tích C. Xói mòn D. Vận tải

Phần 6. Địa chấn và núi lửa thường xảy ra ở

A. Trung tâm của mảng kiến ​​tạo B. Rìa của mảng kiến ​​tạo

C. Nơi gặp nhau của các mảng kiến ​​tạo D. Cả 2 bên biển cả

Mục 7. Vùng nào sau đây có nhiệt độ trung bình 5 cao nhất trên Trái đất?

A. Xích đạo B. Vòng cực C. Nhiệt đới D. Ôn đới

Mục 8. Việt Nam thuộc múi giờ kỹ thuật số.

A. 6 B. 7 C. 8 D. 9

2. Văn xuôi

Câu hỏi 1. Nhận xét và giảng giải sự chuyển đổi của nhiệt độ trung bình 5 và biên độ nhiệt độ 5 ở Bắc bán cầu theo vĩ độ.

chương 2. Giả sử trái đất ko quay nhưng mà chỉ xoay quanh mặt trời thì trên trái đất có ngày và đêm ko? Nếu vậy, những giờ trong ngày và đêm là gì? Vào thời khắc ấy, có sự sống trên bề mặt trái đất? Vì sao?

giải đáp

1. Nhiều chọn lựa

trước tiên

2

3

4

5

6

7

số 8

1 loại

Giản dị

loại trừ

loại trừ

—-

– (Để xem nội dung còn lại và đáp án đề thi, vui lòng xem online hoặc đăng nhập để tải về) –

3. Chủ đề 3

1. Nhiều chọn lựa

Câu hỏi 1: Theo cách tiếp cận kí hiệu học, kí hiệu biểu hiện các hiện tượng, sự vật với các đặc điểm sau: 0,5 điểm

A. Đại diện cho 1 khu vực rất rộng

B. Đặt xác thực địa điểm phân bố của nhân vật trên bản đồ

C. Mỗi kí hiệu có thể đại diện cho 1 hoặc nhiều nhân vật

D. Các ký hiệu đại diện cho 1 hoặc nhiều nhân vật địa lý

chương 2: Trên bản đồ thiên nhiên, nhân vật địa lí thường được trình diễn bằng cách thức đường vận động là: 0,5 điểm

A. Hướng gió, núi,…

B. Sông ngòi, hải lưu, …

C. Hướng gió, dòng điện, v.v.

D. Thảm thực vật, động vật

Câu hỏi 3: Trên bề mặt Trái đất, nơi mặt trời lên cao nhất 2 lần 1 5 là: 0,5 xu

A. Cực Bắc và Cực Nam.

B. Khu vực chí tuyến là địa cực.

C. Khu vực giữa 2 chí tuyến.

D. Đi qua bề mặt Trái đất.

Câu hỏi 4: Hướng quay của các hành tinh trong hệ mặt trời: 0,5 điểm

A. Với hướng vận động quanh mặt trời

B. Ngược chiều vận động quanh mặt trời

C. cùng chiều vận động quanh mặt trời, không tính sao Kim và sao Thiên Vương

D. Ngoại trừ sao Kim và sao Thiên Vương, chúng vận động ngược chiều bao quanh mặt trời

Câu hỏi 5: .Sau đây chẳng hề là lớp đá trầm tích: 0,5 điểm

A. Do nén nguyên liệu bé và chi chít,

B. Phân bố trong 1 lớp liên tiếp

C. Có nơi mỏng, có nơi dày

D. là lớp trên cùng của vỏ trái đất

Câu hỏi 6: Đá được phân thành 3 nhóm (macma, trầm tích, biến chất) Cơ sở chính: 0,5 điểm

A. Sự tạo nên của đá

B. Thuộc tính hóa học của Poly

C. Thuộc tính vật lý của đá

D. Thời kỳ đồ đá

Phần 7: Càng lên cao, khí áp càng mập: 0,5 điểm

A. thấp

B. cao

c. Trung bình

D. ko chỉnh sửa

Mục 8: Kiểu khí hậu bé nhất trên đất liền là kiểu khí hậu nào? 0,5 điểm

A. Khí hậu ôn đới đất liền.

B. Có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.

C. Khí hậu cận nhiệt đới Địa Trung Hải.

D. Khí hậu cận nhiệt đới Địa Trung Hải.

2. Văn xuôi

Câu 1: 3 điểm

Xác định phần nào của trái đất nhưng mà mặt trời lên thiên đỉnh sau 22 lần? nơi chỉ 1 lần? Vùng nào ko có hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh? Vì sao?

Câu 2: 1,5 điểm

Nội lực là gì? Nguyên nhân nào gây ra nội lực?

Câu 3: 1,5 điểm

Gicửa ải thích vai trò của khí quyển đối với sự sống trên Trái đất?

giải đáp

1. Nhiều chọn lựa

trước tiên

2

3

4

5

6

7

số 8

loại trừ

loại trừ

1 loại

1 loại

—-

– (Để xem nội dung còn lại và đáp án đề thi, vui lòng xem online hoặc đăng nhập để tải về) –

4. Chủ đề 4

1. Nhiều chọn lựa

Câu 1: Đặc điểm của cách thức khoanh vùng là

A. Chỉ ra sự phân bố của các nhân vật địa lí

B. Phương tiện của nhân vật hiển thị

C. Hiển thị sự tầm thường của 1 loại nhân vật độc nhất

D. Thể hiện sự phân hóa tăng trưởng của chủ thể

Câu 2: Phát biểu nào sau đây ko đúng?

A. Tỉ lệ bản đồ càng bé thì bờ cõi hiển thị càng mập.

B. Bản đồ càng mập thì chừng độ cụ thể càng cao.

C. Bản đồ tổ quốc thường có tỉ lệ mập hơn bản đồ toàn cầu.

D. Tỷ lệ bản đồ càng bé thì nhân vật càng dễ xác định.

Câu 3: Trên bản đồ thiên nhiên, các nhân vật địa lí thường được biểu hiện bằng các đường vận động là

A. Hướng gió, núi.

B. Sông ngòi, hải lưu.

C. Hướng gió, dòng điện.

D. Thảm thực vật, động vật.

Câu 4: Những bản đồ nào nên được sử dụng cộng với sự phân bố lượng mưa trong 1 khu vực?

A. Bản đồ khí hậu và địa hình.

B. Bản đồ địa hình và địa chất.

C. Bản đồ thuỷ văn và địa hình.

D. Bản đồ địa chất và thổ nhưỡng.

Câu 5: Phương pháp bản đồ – biểu đồ thường dùng để trình diễn

A. Chất lượng của các hiện tượng địa lý trên 1 đơn vị bờ cõi

B. Tổng trị giá của các hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị bờ cõi

C. Cấu trúc trị giá của hiện tượng địa lý của các đơn vị bờ cõi

D. Sự tăng trưởng của các hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị bờ cõi

Câu 6: 1 trong những cơ sở rất quan trọng để xác định phương hướng trên bản đồ là dựa vào

A. Mạng vĩ độ hiển thị trên bản đồ

B. Hình dáng của bờ cõi trình bày trên bản đồ

C. Địa điểm địa lí của bờ cõi trình bày trên bản đồ

D. Bảng chú thích, Hình dáng bờ cõi

2. Văn xuôi

Câu hỏi 1. Gicửa ải thích định nghĩa và nguyên cớ của nội lực và ngoại lực?

chương 2. Phân biệt 3 giai đoạn phong hóa: vật lý, hóa học và sinh vật học?

Mục 3. Hãy giới thiệu và giảng giải hoạt động của gió biển, gió đất và gió trời?

giải đáp

1. Nhiều chọn lựa

trước tiên

2

3

4

5

6

Giản dị

1 loại

loại trừ

1 loại

—-

– (Để xem nội dung còn lại và đáp án đề thi, vui lòng xem online hoặc đăng nhập để tải về) –

hiện hữun Đây là phần trích từ tài liệu 2021-2022 Trường THPT Trần Quang Diệu lớp 10 môn Địa lý Bộ đề thi giữa học kì 1 gồm 4 câu. Để có thêm tài liệu tham khảo có lợi, các em có thể chọn xem trực tuyến hoặc đăng nhập hoc247.net để tải tài liệu về máy.

Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em ôn tập tốt và đạt hiệu quả cao trong học tập.

Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn!

.

Xem thêm về bài viết

Bộ 4 Đề thi giữa HK1 môn Địa lí 10 5 2021 – 2022 Trường THPT Trần Quang Diệu

[rule_3_plain]

Với mong muốn có thêm tài liệu ôn tập giúp các em học trò lớp 10 ôn tập, đoàn luyện kỹ năng làm đề sẵn sàng cho kì thi giữa HK1 sắp đến. HOC247 xin giới thiệu tới các em tài liệu Bộ 4 Đề thi giữa HK1 môn Địa lí 10 5 2021 – 2022 Trường THPT Trần Quang Diệu gồm phần đề và đáp án giải cụ thể. Mời các em cùng tham khảo. Chúc các em đạt kết quả học tập tốt.

TRƯỜNG THPT

TRẦN QUANG DIỆU

ĐỀ THI GIỮA HK1

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN ĐỊA LÍ 10

Thời gian: 45 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

I. Trắc nghiệm

Câu 1. Phương pháp kí hiệu dùng để biểu thị các nhân vật địa lí phân bố

A. theo luồng chuyển động

B. phân tán lẻ tẻ

C.theo những điểm chi tiết

D.thành từng vùng mập

Câu 2. “Đêm tháng 5 chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối”

Câu ca dao trên đề cập hiện tượng địa lí thiên nhiên nào sau đây?

Sự luân phiên ngày đêm               B. Ngày đêm dài ngắn theo mùa

C.Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ        D.Ngày địa cực và đêm địa cực

Câu 3. Đường chuyển ngày quốc tế được lấy theo kinh tuyến

A. 90OĐ                       B. 90OT                       C. 180O                       D. 0O

Câu 4. Thuộc tính gió phơn ở sườn khuất gió là

A. mát và ẩm   B. hot và ẩm C. mát và khô  D. hot và khô

Câu 5. Lực nảy sinh từ bên trong Trái Đất gọi là

A. Nội lực                   B. ngoại lực                C. lực quyến rũ D. lực Côriolit

Câu 6. Khối khí chí tuyến (kí hiệu là T) có thuộc tính

A. hot ẩm                 B. rất lạnh                   C. lạnh                         D. rất hot

Câu 7. Trong học tập bản đồ là 1 dụng cụ để học trò

A. xác định địa điểm của các nhân vật              

B. học tập thay cho sách giáo khoa địa lí                  

C. học tập, đoàn luyện các kỹ năng địa lí

D. xác định mối quan hệ giữa các nhân vật

Câu 8. Phong hóa hóa học diễn ra ở mạnh nhất ở vùng có khí hậu

A. Hot, khô              B. lạnh, khô                 C. hot, ẩm                 D. lạnh, ẩm

II. Tự luận

Câu 1. Trình bày nguyên cớ làm chỉnh sửa khí áp. Kể tên 1 số loại gió chính trên Trái Đất.

Câu 2. Hãy nhận xét và giảng giải sự chỉnh sửa nhiệt độ trung bình 5 và biên độ nhiệt 5 theo vĩ độ ở bán cầu Bắc.

ĐÁP ÁN

I. Trắc nghiệm

1

2

3

4

5

6

7

8

C

B

C

D

A

D

C

C

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về di động)-

2. ĐỀ SỐ 2

I. Trắc nghiệm

Câu 1. Lực nảy sinh từ bên trong Trái Đất gọi là

A. Nội lực                   B. ngoại lực                C. lực quyến rũ D. lực Côriolit

Câu 2. Khối khí chí tuyến (kí hiệu là T) có thuộc tính

A. hot ẩm                 B. rất lạnh                   C. lạnh                         D. rất hot

Câu 3. Trong học tập bản đồ là 1 dụng cụ để học trò

A. xác định địa điểm của các nhân vật              

B. học tập thay cho sách giáo khoa địa lí                  

C. học tập, đoàn luyện các kỹ năng địa lí

D. xác định mối quan hệ giữa các nhân vật

Câu 4. Phong hóa hóa học diễn ra ở mạnh nhất ở vùng có khí hậu

A. Hot, khô              B. lạnh, khô                 C. hot, ẩm                 D. lạnh, ẩm

Câu 5. Cồn cát, bãi biển, đồng bằng châu thổ là các dạng địa hình

A. xâm thực                 B. Bồi tụ                     C. bóc mòn                 D. vận tải

Câu 6. Hiện tượng địa chấn, núi lửa thường xảy ra ở

A. trung tâm các mảng kiến tạo                                  B. vùng rìa của các mảng kiến tạo

C. nơi xúc tiếp của các mảng kiến tạo                        D. 2 bên bờ của các biển cả

Câu 7. Khu vực nào sau đây có nhiệt độ trung bình 5 cao nhất trên Trái Đất

A. Xích đạo                 B. Vòng cực                C. Chí tuyến                D. Ôn đới

Câu 8. Việt Nam nằm trong múi giờ số

A. 6                             B. 7                             C. 8                                         D. 9

II. Tự luận

Câu 1. Hãy nhận xét và giảng giải sự chỉnh sửa nhiệt độ trung bình 5 và biên độ nhiệt 5 theo vĩ độ ở bán cầu Bắc.

Câu 2. Giả sử Trái Đất ko tự xoay quanh trục nhưng mà chỉ vận động quanh Mặt Trời thì ở Trái Đất có ngày, đêm ko? Nếu có, thì thời kì ban ngày và đêm hôm là bao lăm? Khi ấy, ở bề mặt Trái Đất có sự sống ko? Tại sạo?

ĐÁP ÁN

I. Trắc nghiệm

1

2

3

4

5

6

7

8

A

D

C

C

B

C

C

B

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về di động)-

 

3. ĐỀ SỐ 3

I. Trắc nghiệm

Câu 1: Trong cách thức kí hiệu, các kí hiệu biểu thị hiện tượng, nhân vật có đặc điểm: 0.5 điểm

A. Thể hiện cho 1 khuôn khổ bờ cõi rất rộng

B. Đặt xác thực vào địa điểm nhưng mà nhân vật ấy phân bố trên bản đồ

C. Mỗi kí hiệu có thể trình bày được 1 hay nhiều hơn các nhân vật

D. Các kí hiệu trình bày được 1 hay nhiều hơn các nhân vật địa lí

Câu 2: Trên bản đồ thiên nhiên, các nhân vật địa lí thường được trình bày bằng cách thức đường vận động là: 0.5 điểm

A. Hướng gió, các dãy núi,…

B. Dòng sông, dòng biển,…

C. Hướng gió, dòng biển,…

D. Các thảm thực vật, động vật

Câu 3: Trên bề mặt Trái Đất nơi được Mặt Trời lên thiên đỉnh 2 lần trong 5 là: 0.5 điểm

A. Cực Bắc và cực Nam.

B. Vùng từ chí tuyến nên cực.

C. Vùng nằm giữa 2 chí tuyến.

D. Khắp bề mặt Trái Đất.

Câu 4: Các hành tinh trong hệ Mặt Trời tự xoay quanh mình theo hướng: 0.5 điểm

A. Cộng với hướng vận động quanh Mặt Trời

B. Ngược với hướng vận động quanh Mặt Trời

C. Cộng với hướng vận động quanh Mặt Trời, trừ Kim Tinh và Thiên Vương Tinh

D. Ngược với hướng vận động quanh Mặt Trời, trừ Kim Tinh và Thiên Vương Tinh

Câu 5: . Đặc điểm nào sau đây ko thuộc tầng đá trầm tích: 0.5 điểm

A. Do các nguyên liệu vun, bé bị nén chặt tạo thành

B. Phân bố thành 1 lớp liên tiếp

C. Có nơi mỏng, nơi dày

D. Là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ Trái Đất

Câu 6: Sự phân chia đá thành 3 nhóm (mắc ma, trầm tích, biến chất) chủ công dựa vào: 0.5 điểm

A. Nguồn gốc tạo nên của đá

B. Thuộc tính hoá học của đa

C. Thuộc tính vật lí của đá

D. Tuổi của đá

Câu 7: Càng lên cao khí áp càng: 0.5 điểm

A. thấp

B. cao

C. trung bình

D. ko chỉnh sửa

Câu 8: Kiểu khí hậu nào có diện tích bé nhất trên các đất liền? 0.5 điểm

A. Kiểu khí hậu ôn đới đất liền.

B. Kiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa.

C. Kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải.

D. Kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải.

II. Tự luận

Câu 1: 3 điểm

Hãy xác định khu vực nào trên Trái Đất có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi hăm 2 lần? Nơi nào chỉ 1 lần? Khu vực nào ko có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh? Vì sao?

Câu 2: 1,5 điểm

Nội lực là gì? Nguyên nhân sinh ra nội lực?

Câu 3: 1,5 điểm

Nói rõ vai trò của khí quyển đối với đời sống trên Trái Đất?

ĐÁP ÁN

I. Trắc nghiệm

1

2

3

4

5

6

7

8

B

C

C

C

B

A

A

C

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về di động)-

4. ĐỀ SỐ 4

I. Trắc Nghiệm

Câu 1: Đặc thù của cách thức khoanh vùng là

A. Thể hiện được sự phân bố của các nhân vật địa lí

B. Thể hiện được động lực tăng trưởng của các nhân vật

C. Thể hiện sự tầm thường của 1 loại nhân vật riêng biệt

D. Thể hiện sự phân hóa về tăng trưởng của các nhân vật

Câu 2: Cho biết ý nào dưới đây là ko đúng?

A. Bản đồ có tỷ lệ càng bé thì khuôn khổ bờ cõi trình bày được càng mập.

B. Bản đồ có tỷ lệ càng mập chừng độ cụ thể càng cao.

C. Bản đồ tổ quốc thường có tỷ lệ mập hơn bản đồ toàn cầu.

D. Bản đồ có tỷ lệ càng bé càng dễ xác định đặc điểm của các nhân vật.

Câu 3: Trên bản đồ thiên nhiên, các nhân vật địa lí thường được trình bày bằng cách thức đường vận động là

A. Hướng gió, các dãy núi.

B. Dòng sông, dòng biển.

C. Hướng gió, dòng biển.

D. Các thảm thực vật, động vật.

Câu 4: Để giảng giải tình hình phân bố mưa của 1 khu vực cần liên kết sử dụng những bản đồ nào?

A. Bản đồ khí hậu và bản đồ địa hình.

B. Bản đồ địa hình và bản đồ địa chất.

C. Bản đồ thủy văn và bản đồ địa hình.

D. Bản đồ địa chất và bản đồ thổ nhưỡng.

Câu 5: Phương pháp bản đồ – biểu đồ thường được dùng để trình bày

A. Chất lượng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị bờ cõi

B. Giá trị tổng cộng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị bờ cõi

C. Cơ cấu trị giá của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị bờ cõi

D. Động lực tăng trưởng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị bờ cõi

Câu 6: 1 trong những căn cứ rất quan trọng để xác định phương hướng trên bản đồ là dựa vào

A. Màng lưới kinh vĩ tuyến trình bày trên bản đồ

B. Hình trạng bờ cõi trình bày trên bản đồ

C. Địa điểm địa lí của bờ cõi trình bày trên bản đồ

D. Bảng chú thích, hình trạng bờ cõi

II. Tự luận

Câu 1. Trình bày định nghĩa, nguyên cớ của Nội lực và Ngoại lực?

Câu 2. Phân biệt 3 giai đoạn phong hóa: lí học, hóa học và sinh vật học?

Câu 3. Hãy thể hiện và giảng giải hoạt động của gió biển, gió đất và gió fơn?

 

ĐÁP ÁN

I. Trắc nghiệm

1

2

3

4

5

6

C

D

C

A

B

A

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về di động)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 4 Đề thi giữa HK1 môn Địa lí 10 5 2021 – 2022 Trường THPT Trần Quang Diệu. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có lợi khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập môn Hóa học 10 5 2020-2021 Trường THPT Phan Bội Châu

2234

Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập HK2 môn Tin 10 5 2019-2020

3929

50 câu trắc nghiệm Tin học 10 học kì 1 5 2019

15945

Gicửa ải toán bằng cách thức thăng bằng electron môn Hóa học 10

6779

Kiểm tra chất lượng 8 tuần tiếng Anh 10 học kì 1

4047

Từ vị và Ngữ pháp tăng lên tiếng Anh 11 học kì 1

9316

[rule_2_plain]

#Bộ #Đề #thi #giữa #HK1 #môn #Địa #lí #5 #Trường #THPT #Trần #Quang #Diệu


  • #Bộ #Đề #thi #giữa #HK1 #môn #Địa #lí #5 #Trường #THPT #Trần #Quang #Diệu
  • Tổng hợp: KTHN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button