Wiki

Blackburn Rovers F.C.

Blackburn Rovers
Tên đầy đủ Blackburn Rovers Football Club
Biệt danh Rovers
The Blue and Whites
The Riversiders
Thành lập 1875; 146 năm trước (1875)
Sân Ewood Park, Blackburn
Sức chứa 31,367
Chủ sở hữu Venky’s London Ltd. (99.9%)
CEO Steve Waggott
Người quản lý Tony Mowbray
Giải đấu Championship
2019-20 Championship, thứ 11 trên 24
Trang web Trang web của câu lạc bộ

Câu lạc bộ bóng đá Blackburn Rovers là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Anh đặt trụ sở tại thành phố Blackburn ở vùng Lancashire nước Anh. Sân nhà của câu lạc bộ là sân Ewood Park với sức chứa khoảng 31.000 khán giả. Biệt danh của câu lạc bộ là Rovers (hải tặc). Hiện nay, câu lạc bộ đang thi đấu tại EFL Championship.

Lịch sử


Những năm mới thành lập

Blackburn Rovers được khai sinh tại một cuộc họp ở khách sạn Leger, thành phố Blackburn ngày 5.11.1875. Trận cầu đầu tiên của đội bóng là trận đấu tại sân Church, Lancashire ngày 18.12.1875 và kết thúc với tỉ số hòa 1-1.

Ngày 28.9.1878, Blackburn Rovers trở thành một trong 23 câu lạc bộ tham gia thành lập Liên đoàn bóng đá vùng Lancashire. Ngày 1.11.1879 đội bóng chơi trận đầu tiên ở Cup FA và thắng đội Tyne Association Football với tỷ số 5–1. Sau đó Rovers bị Nottingham Forest loại ở vòng 3 với trận thua 0-6.

Ngày 25.3.1882 đội bóng vào đến trận chung kết Cup F.A. Cup gặp đội Old Etonians. Blackburn Rovers là đội bóng đầu tiên của tỉnh vào tới chung kết giải này nhưng lại bị thua Old Etonians với tỉ số 0-1. Năm sau, Rovers gặp lại đội này trong trận chung kết và thắng với tỉ số 2-0. Họ lặp lại chiến thắng một lần nữa tại mùa sau trước West Bromwich Albion.

Năm 1885-86 là mùa bóng chuyên nghiêp đầu tiên, và Blackburn Rovers đã chi £615 cho tiền lương các cầu thủ trong mùa đó.

Blackburn Rovers là một trong những sáng lập viên của Liên Đoàn Bóng đá vào năm 1888. Đội bóng lại vào tới trận chung kết Cup FA vào 29.3.1890 và lần thứ 4 giành chiến thắng với tỷ số 6-1 trước Sheffield Wednesday. Trong trận này tiền đạo trái William Townley đã ghi 3 bàn và trở thành cầu thủ đầu tiên lập hat-trick trong một trận chung kết Cup FA. Năm 1890-91 Blackburn Rovers lại giành CUP FA lần thứ 5 sau khi thắng Notts County F.C 3-1 trong trận chung kết.

Đội hình


Đội hình chính thức

Tính đến 07:14, thứ Năm, ngày 1 tháng 7 năm 2021 (UTC)

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
2 HV Blackburn Rovers F.C. Ryan Nyambe
3 HV Blackburn Rovers F.C. Derrick Williams
6 TV Blackburn Rovers F.C. Richie Smallwood
7 Blackburn Rovers F.C. Adam Armstrong
8 TV Blackburn Rovers F.C. Joe Rothwell
9 Blackburn Rovers F.C. Dominic Samuel
10 Blackburn Rovers F.C. Danny Graham
11 TV Blackburn Rovers F.C. Harry Chapman
13 TM Blackburn Rovers F.C. Jayson Leutwiler
14 HV Blackburn Rovers F.C. Charlie Mulgrew (Đội trưởng)
17 HV Blackburn Rovers F.C. Amari’i Bell
18 TV Blackburn Rovers F.C. Jacob Davenport
19 Blackburn Rovers F.C. Ben Brereton
23 TV Blackburn Rovers F.C. Bradley Dack
24 Blackburn Rovers F.C. Joe Nuttall
Số VT Quốc gia Cầu thủ
26 HV Blackburn Rovers F.C. Darragh Lenihan
27 TV Blackburn Rovers F.C. Lewis Travis
29 TV Blackburn Rovers F.C. Corry Evans
30 HV Blackburn Rovers F.C. Sam Hart
31 TV Blackburn Rovers F.C. Elliott Bennett
33 TM Blackburn Rovers F.C. Andy Fisher
34 Blackburn Rovers F.C. Daniel Butterworth
35 HV Blackburn Rovers F.C. Joe Grayson
38 HV Blackburn Rovers F.C. Tyler Magloire
39 TV Blackburn Rovers F.C. John Buckley
HV Blackburn Rovers F.C. Scott Wharton
TV Blackburn Rovers F.C. Stewart Downing
TV Blackburn Rovers F.C. Bradley Johnson
Blackburn Rovers F.C. Sam Gallagher

Cầu thủ cho mượn

Đội hình dự bị

Đội trẻ

Thành tích Premier League


Dưới đây là bảng thành tích của Blackburn Rovers qua các mùa giải:

Mùa giải Tr T H Th Bt Bb Hs Điểm Vị trí Đủ điều kiện tham dự
1992–93 42 20 11 11 68 46 +22 71 4
1993–94 42 25 9 8 63 36 +27 84 2 UEFA Cup
1994–95 42 27 8 7 80 39 +41 89 1 UEFA Champions League
1995–96 38 18 7 13 61 47 +14 61 7
1996–97 38 9 15 14 42 43 −1 42 13
1997–98 38 16 10 12 57 52 +5 58 6 UEFA Cup
1998–99 38 7 14 17 38 52 −14 35 19 Xuống hạng
1999–00
2000–01
2001–02 38 12 10 16 55 51 +4 46 10 UEFA Cup
2002–03 38 16 12 10 52 43 +9 60 6 UEFA Cup
2003–04 38 12 8 18 51 59 −8 44 15
2004–05 38 9 15 14 32 43 −11 42 15
2005–06 38 19 6 13 51 42 +9 63 6 UEFA Cup
2006–07 38 15 7 16 52 54 −2 52 10 UEFA Intertoto Cup
2007–08 38 15 13 10 50 48 +2 58 7
2008–09 38 10 11 17 40 60 −20 41 15
2009–10 38 13 11 14 41 55 −14 50 10
2010–11 38 11 10 17 46 59 −13 43 15

1. ^ Số trận
2. ^ Số trận thắng
3. ^ Số trận hòa
4. ^ Số trận thua
5. ^ Số bàn thắng
6. ^ Số bàn bại
7. ^ Hiệu số (Số bàn thắng – Số bàn bại)

Huấn luyện viên


Giai đoạn Huấn luyện viên
1884–1896 Thomas Mitchell
1896–1903 Joseph Warmsley
1903–1925 Robert Middleton
1922–1926 Jack Carr
1926–1930 Bob Crompton
1931–1936 Arthur Barritt
1936–1938 Reg Taylor
1938–1941 Bob Crompton
1944–1947 Eddie Hapgood
1947 Will Scott
1947–1949 Jack Bruton
1949–1953 Jackie Bestall
1953–1958 Johnny Carey
1958–1960 Dally Duncan
1960–1967 Jack Marshall
1967–1970 Eddie Quigley
1970–1971 Johnny Carey
1971–1973 Ken Furphy
1974–1975 Gordon Lee
1975–1978 Jim Smith
1978 Jim Iley
1978–1979 John Pickering
1979–1981 Howard Kendall
1981–1986 Bobby Saxton
1987–1991 Don Mackay
1991–1995 Kenny Dalglish
1995–1996 Ray Harford
1997–1998 Roy Hodgson
1998–1999 Brian Kidd
2000–2004 Graeme Souness
2004–2008 Mark Hughes
2008 Paul Ince
2008–2010 Sam Allardyce
2010- Steve Kean

Thành tích


  • Vô địch Giải vô địch quốc gia: 3
    • 1912, 1914, 1995
  • Cúp FA: 6
    • 1884, 1885, 1886, 1890, 1891, 1928
  • Cúp Liên đoàn bóng đá Anh: 1
    • 2002
  • Siêu cúp Anh: 1
    • 1912
Check Also
Close
Back to top button