Wiki

1000 Forms of Fear

1000 Forms of Fear
“Chandelier” (2014)

“Chandelier”, một bài hát electropop mang ảnh hưởng từ thể loại nhạc reggae, có nội dung xoay quanh một cô gái thích tiệc tùng và nghiện rượu chè.

Related Articles

“Big Girls Cry” (2014)

“Big Girls Cry”, một bài hát nhạc pop, kể về chuyện một cô gái biết cách đối diện với nỗi đau, sẽ khóc vì nó dù có trở nên xấu xí đi chăng nữa.


Trục trặc khi nghe các tập tin âm thanh này? Xem hướng dẫn.

“Chandelier” là đĩa đơn đầu tiên của 1000 Forms of Fear. Bài hát được phát hành dưới định dạng tải kỹ thuật số trên iTunes Store vào ngày 17 tháng 3 năm 2014. Video âm nhạc cho bài hát ra mắt vào ngày 6 tháng 5 năm 2014 với hơn 1,8 tỉ lượt xem trên YouTube tính tới tháng 7 năm 2018. Video có sự xuất hiện của nữ vũ công trẻ Maddie Ziegler trong bộ tóc giả màu vàng giống kiểu tóc của Sia. Đĩa đơn đã gặt hái nhiều thành công về mặt thương mại, từng đạt vị trí thứ tám, là vị trí cao nhất của đĩa đơn, trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 của Mỹ, trở thành đĩa đơn đầu tiên của Sia với vai trò là ca sĩ hát chính có mặt trên bảng xếp hạng này. Đĩa đơn còn lọt vào top 5 của các bảng xếp hạng thu âm tại những nước thuộc châu Âu và châu Đại Dương, gồm Flanders (Bỉ) và Pháp (vị trí quán quân), Úc và Na Uy (thứ hai), New Zealand (thứ ba), Anh Quốc (thứ sáu) và Slovakia (thứ năm). Đĩa đơn được Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc cấp chứng nhận 3× đĩa Bạch kim và được tổ chức Recorded Music NZ chứng nhận Vàng.

Đĩa đơn “Big Girls Cry” được phát hành dưới dạng tải kỹ thuật số vào ngày 25 tháng 6. Ngày 2 tháng 4 năm 2015, video âm nhạc được phát hành. Ziegler tiếp tục thủ vai chính, đầu đội một mái tóc giả màu vàng, đứng trước một tấm phông làm nền màu đen, nhăn nhó khuôn mặt và sử dụng bàn tay của mình để tạo ra nhiều biểu cảm.

Đĩa đơn thứ ba của album, “Elastic Heart”, được phát hành vào tháng 1 năm 2015. Video âm nhạc của bài hát được phát hành vào ngày 7 tháng 1 năm 2015 với sự góp mặt của Ziegler trong một mái tóc giả màu vàng như lần trước và nhảy múa trong một cái lồng chim khổng lồ cùng với nam diễn viên Shia LaBeouf. Tính đến tháng 7 năm 2018, video đã có hơn 950 triệu lượt xem trên YouTube. “Elastic Heart” từng đạt vị trí thứ 17 trên Billboard Hot 100 và được xếp hạng trong top 5 trên bảng xếp hạng âm nhạc tại một vài quốc gia, bao gồm Úc và Ireland.

“Fire Meet Gasoline” được chính thức phát hành với vai trò là đĩa đơn thứ tư và là đĩa đơn cuối cùng trích từ album tại Đức vào ngày 19 tháng 6 năm 2015. Video âm nhạc cho bài hát ra mắt vào ngày 23 tháng 4 năm 2015 trên YouTube. Video là đoạn quảng cáo cho dòng đồ lót của nữ người mẫu, diễn viên Heidi Klum và do Klum cùng nam diễn viên Pedro Pascal của bộ phim truyền hình Trò chơi vương quyền thủ vai chính.

Đĩa đơn quảng bá

Đĩa đơn quảng bá “Eye of the Needle” được phát hành dưới dạng tải kỹ thuật số vào ngày 3 tháng 6 năm 2014.

Quảng bá


The Ellen DeGeneres Show. Trong buổi biểu diễn, Ziegler tái hiện lại màn vũ đạo trong video âm nhạc trong khi Sia đang đứng úp mặt vào tường và ngân vang ca khúc. Sia còn trình diễn ca khúc trên chương trình Late Night with Seth Meyers vào ngày 9 tháng 6 năm 2014, với phần trình diễn vũ đạo do ngôi sao Lena Dunham từ phim truyền hình Girls đảm nhiệm. Ngày 4 tháng 7 năm 2014, Sia xuất hiện trên chương trình Jimmy Kimmel Live! để biểu diễn các ca khúc “Chandelier”, “Big Girls Cry” và “Elastic Heart”.

Ngày 30 tháng 7 năm 2014, Sia biểu diễn ba bài hát trên chương trình SoundClash của kênh VH1. Ngày 17 tháng 1 năm 2015, Sia biểu diễn “Chandelier” và “Elastic Heart” trên chương trình Saturday Night Live. Ngày 8 tháng 2 năm 2015, Sia, Ziegler cùng với nữ diễn viên Kristen Wiig biểu diễn ca khúc “Chandelier” trong một căn phòng được bố trí giống như bối cảnh trong video tại giải Grammy năm 2015.

Đánh giá chuyên môn


Đánh giá chuyên môn
Điểm trung bình
Nguồn Đánh giá
AnyDecentMusic? 7.1/10
Metacritic 76/100
Nguồn đánh giá
Nguồn Đánh giá
AllMusic 1000 Forms of Fear
The A.V. Club C
The Daily Telegraph 1000 Forms of Fear
The Guardian 1000 Forms of Fear1000 Forms of Fear
The Independent 1000 Forms of Fear
Los Angeles Times 1000 Forms of Fear
The Observer 1000 Forms of Fear1000 Forms of Fear
Rolling Stone 1000 Forms of Fear
Slant Magazine 1000 Forms of Fear
Spin 8/10

1000 Forms of Fear đã nhận được nhiều ý kiến đánh giá tích cực từ nhiều nhà phê bình. Trang web Metacritic cho album số điểm 76 trên 100 dựa trên điểm số trung bình của 28 nhà phê bình âm nhạc. Nhà báo Sarah Rodman từ tờ The Boston Globe đã ví album như “một quả bom”, trong khi Heather Phares từ trang web AllMusic lại gọi album là “âm thanh khi [Sia] tự chủ thành công của mình.” Đến từ báo The Daily Telegraph, Helen Brown đã khen ngợi phần sản xuất cũng như phần ca từ “truyền cảm hứng” của album, thể hiện rất rõ tình cảnh Sia phải chống chọi với tình trạng nghiện ngập và rối loạn lưỡng cực. Julianne Escobedo Shepherd từ tạp chí Rolling Stone viết nhận xét đơn giản là “cô hát như một siêu sao âm nhạc”, trong khi Maura Johnson của tạp chí Spin lại ví 1000 Forms of Fear như một “dải quang phổ cảm xúc của con người.” Viết cho Thời báo New York, Jon Pareles tán dương “chất đam mê điên dại, thiếu quyết đoán” mà album đã lột tả.

Đại diện cho tạp chí Slant Magazine, Annie Galvin cho rằng 1000 Forms of Fear “như một con tàu lèo lái nữ ca sĩ khỏi sự vô danh để bước vào tầng lớp của những ngôi sao nổi bật hơn, những người đã thống trị thế giới nhạc pop, nhờ một phần vào kĩ năng viết nhạc tuyệt đỉnh của nữ ca sĩ.” Đến từ báo Los Angeles Times, Mikael Wood đã dành lời khen ngợi cho phần giọng hát của Sia cũng như phần sản xuất âm nhạc do Greg Kurstin đảm nhiệm. Cũng với ý kiến tương tự, Adam Markovitz đến từ tạp chí Entertainment Weekly đã khen giọng của Sia bằng cụm từ “đáng kinh ngạc” và cho album điểm B.

Với một bài đánh giá ít tích cực hơn, Harriet Gibsone từ The Guardian đã chia sẻ rằng album này là một thứ không thể chê vào đâu được và mang âm hưởng của dòng nhạc đương đại, vì thế nên “tầm ảnh hưởng của nó có thể sẽ phai nhòa theo thời gian.” Nhà phê bình Annie Zaleski từ website The A.V. Club đã nhận xét: “1000 Forms of Fear với những giai điệu và nét đẹp đương đại đã biến Sia trở thành một ngôi sao theo cách của riêng cô ấy, nhưng bù lại những xúc cảm riêng tư và tính cách thất thường của nữ ca sĩ sẽ bị tổn hại nhiều.”

Giải thưởng

Sarah Rodman từ The Boston Globe đã gọi 1000 Forms of Fear là “album gây ngạc nhiên nhất” của năm 2014. Album xếp vị trí thứ 13 trên danh sách 15 album dẫn đầu của năm 2014 của trang web Digital Spy. John Pareles từ tờ The New York Times đã xếp album ở vị trí thứ 5 trong danh sách album yêu thích trong năm của cô. Album còn lọt vào danh sách những album xuất sắc nhất của tạp chí Slant Magazine (đứng thứ 13) và tờ The Daily Telegraph (thứ 44). Rolling Stone đã xếp album ở vị trí thứ 20 trong danh sách 20 album nhạc pop xuất sắc nhất của năm 2014 của tạp chí. Tại lễ trao giải Âm nhạc ARIA năm 2014, Sia đã đoạt giải Album của năm, Nữ nghệ sĩ xuất sắc nhất, Đĩa thu âm nhạc pop xuất sắc nhất với album 1000 Forms of Fear. Đĩa đơn đầu tiên của album “Chandelier” đã từng được đề cử bốn hạng mục Giải Grammy bao gồm Bài hát của năm, Thu âm của năm, Trình diễn đơn ca pop xuất sắc nhất và Video âm nhạc xuất sắc nhất tại giải Grammy lần thứ 57.

Diễn biến thương mại


1000 Forms of Fear ra mắt ở vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Billboard 200 với doanh số 52.000 bản trong tuần đầu tiên phát hành. Đây là số liệu thấp nhất đối với một album quán quân trên bảng xếp hạng này trong gần hai năm trở lại kể từ 2012. Clem Bastow từ tờ The Guardian nhận xét về thành công của album tại Mỹ, “Các nghệ sĩ người Úc thường sẽ đạt được nhiều thành công hơn trên bảng xếp hạng đĩa đơn Billboard Hot 100, nhưng dù có như vậy đi nữa, thì Sia lại nằm trong số hiếm.” Đại diện cho tờ The Sydney Morning Herald, George Palathingal cho rằng vị trí quán quân của album trên bảng xếp hạng Billboard 200 là thành quả từ “nước đi của một thiên tài anti-marketing (tạm dịch: phản tiếp thị)” và là “một ví dụ điển hình cho dòng nhạc pop chất lượng cao và đáng tự hào.” Hơn 374.000 bản album đã được tiêu thụ tại Mỹ tính đến tháng 12 năm 2015.

Tại Úc, album đứng đầu bảng xếp hạng ARIA Albums Chart vào ngày 20 tháng 7 năm 2014 và giữ vững sự có mặt trên bảng xếp hạng trong 20 tuần tiếp theo. Vào năm 2015, album được Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc cấp chứng nhận đĩa Bạch kim với 70.000 đơn vị đĩa được tiêu thụ. Tại Canada, album cũng từng dẫn đầu bảng xếp hạng Canadian Albums Chart. Album còn lọt vào top 5 của nhiều bảng xếp hạng album tại một số nước, gồm Na Uy (thứ 2);New Zealand, Thụy Điển và Thụy Sĩ (thứ 4);Đan Mạch (thứ 5). Tại Anh Quốc, 1000 Forms of Fear từng đạt được vị trí cao nhất là thứ năm trên bảng xếp hạng UK Albums Chart và được hiệp hội British Phonographic Industry chứng nhận đĩa Vàng. Tính đến tháng 2 năm 2016, 268.949 bản album đã được bán ra tại Anh Quốc. Tính đến tháng 1 năm 2016, hơn 1 triệu bản album đã được bán ra trên toàn cầu.

Danh sách bài hát


1000 Forms of Fear — Phiên bản thường
STT Tựa đề Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. “Chandelier”
  • Sia Furler
  • Jesse Shatkin
  • Shatkin
  • Greg Kurstin
3:36
2. “Big Girls Cry”
  • Furler
  • Christopher Braide
  • Kurstin
  • Braide
3:30
3. “Burn the Pages”
  • Furler
  • Kurstin
Kurstin 3:15
4. “Eye of the Needle”
  • Furler
  • Braide
Kurstin 4:08
5. “Hostage”
  • Furler
  • Nick Valensi
Kurstin 2:56
6. “Straight for the Knife”
  • Furler
  • Justin Parker
Kurstin 3:31
7. “Fair Game”
  • Furler
  • Kurstin
Kurstin 3:51
8. “Elastic Heart”
  • Furler
  • Thomas Wesley Pentz
  • Andrew Swanson
  • Diplo
  • Kurstin
4:17
9. “Free the Animal”
  • Furler
  • Kurstin
  • Jasper Leak
Kurstin 4:24
10. “Fire Meet Gasoline”
  • Furler
  • Kurstin
  • Samuel Dixon
Kurstin 4:01
11. “Cellophane”
  • Furler
  • Kurstin
Kurstin 4:25
12. “Dressed in Black”
  • Furler
  • Kurstin
  • Grant Michaels
Kurstin 6:40
Tổng thời lượng: 48:28
1000 Forms of Fear — Phiên bản cao cấp tại Nhật Bản (các bài hát bổ sung)
STT Tựa đề Sáng tác Sản xuất Thời lượng
13. “Chandelier” Furler
  • Shatkin
  • Kurstin
4:00
14. “Chandelier” Furler
  • Shatkin
  • Kurstin
  • Kieran Hebden (bản remix)
4:30
Tổng thời lượng: 57:11
1000 Forms of Fear — Phiên bản cao cấp tại Pháp (các bài hát bổ sung)
STT Tựa đề Sáng tác Sản xuất Thời lượng
13. “Chandelier” Furler
  • Shatkin
  • Kurstin
4:00
14. “Chandelier” Furler
  • Shatkin
  • Kurstin
  • France Picoulet (bản remix)
4:18
15. “Chandelier”
  • Furler
  • Shatkin
  • Shatkin
  • Kurstin
  • Hebden (bản remix)
4:30
Tổng thời lượng: 61:29
1000 Forms of Fear — CD thứ 2 (Ấn bản cao cấp) (các bài hát bổ sung)
STT Tựa đề Sáng tác Sản xuất Thời lượng
13. “Chandelier” Furler
  • Shatkin
  • Kurstin
4:00
14. “Elastic Heart” Furler
  • Diplo
  • Kurstin
4:10
15. “Chandelier” Furler
  • Shatkin
  • Kurstin
  • Hebden (bản remix)
4:30
16. “Chandelier” Furler
  • Shatkin
  • Kurstin
4:23
17. “Chandelier”
  • Furler
  • Pentz
  • Swanson
  • Diplo
  • Kurstin
5:19
18. “Elastic Heart” Furler
  • Diplo
  • Kurstin
5:07
19. “Big Girls Cry” Furler
  • Kurstin
  • Braide
4:21
20. “Big Girls Cry” Furler
  • Kurstin
  • Braide
4:04
Tổng thời lượng: 84:35

Chú thích

  • ^a biểu thị nhà sản xuất giọng hát
  • ^b biểu thị người đồng sản xuất

Đội ngũ thực hiện


1000 Forms of Fear Greg Kurstin (ảnh năm 2017) sản xuất phần lớn các bài hát trong album

Đội ngũ thực hiện được điều chỉnh trên ghi chú trên bìa đĩa 1000 Forms of Fear.

  • Sia – hát chính
  • Greg Kurstin – chơi trống, guitar (bài 1-6, 8-12), mellotron (bài 1-2, 4, 6-10, 12), piano (bài 1-4, 6-11), guitar bass (bài 2-12), nhạc cụ gõ (bài 2, 9), đàn Hammond organ (bài 2, 5), keyboards (3, 11), mộc cầm (bài 7, 9-12), đàn celeste (bài 12), đàn chamberlin (bài 12)
  • Jesse Shatkin – chơi trống (bài 1), keyboards (bài 1)
  • Nick Valensi – guitar (bài 5)

Sản xuất

  • Delbert Bowers – trợ lý phối khí (bài 1-2, 4-5, 8-10, 12)
  • Chris Braide – sản xuất phần giọng hát (2), thu âm giọng hát (bài 2)
  • Julian Burg – kỹ sư bổ sung
  • Diplo – sản xuất (bài 8), lập trình trống (8), kỹ sư (bài 8)
  • Chris Galland – trợ lý phối khí (bài 1-2, 4-5, 8-10, 12)
  • Rob Kleiner – thu âm giọng hát (bài 8)
  • Greg Kurstin – sản xuất (bài 1-7, 9-12), đồng sản xuất (bài 8), thu âm giọng hát (bài 2), kỹ sư, phối khí (bài 3, 6-7, 11)
  • Emily Lazar – hoàn thiện âm thanh
  • Manny Marroquin – phối khí (bài 1-2, 4-5, 8-10, 12)
  • Rich Morales – trợ lý hoàn thiện âm thanh
  • Alex Pasco – kỹ sư bổ sung
  • Jesse Shatkin – sản xuất (bài 1), lập trình âm thanh (bài 1), kỹ sư
  • Sia – giám đốc sản xuất
  • Andrew Swanson – lập trình trống (bài 8), kỹ sư (bài 8)
  • Anita Marisa Boriboon – thiết kế bìa
  • Jonathan Daniel – quản lý
  • Rachel Kurstin – quản lý sản xuất
  • Bob McLynn – quản lý
  • Keith Naftaly – A&R
  • David Russell – quản lý
  • Sia – hình bìa, chỉ đạo nghệ thuật, thiết kế bìa
  • Zöe Zag – phông chữ

Xếp hạng


Xếp hạng tuần

Bảng xếp hạng (2014–15) Vị trí
cao nhất
Album Úc (ARIA) 1
Album Áo (Ö3 Austria) 19
Album Bỉ (Ultratop Flanders) 34
Album Bỉ (Ultratop Wallonia) 10
Canadian Albums (Billboard) 1
Album Đan Mạch (Hitlisten) 5
Album Hà Lan (Album Top 100) 22
Album Phần Lan (Suomen virallinen lista) 9
Album Pháp (SNEP) 7
Album Đức (Offizielle Top 100) 30
Ireland (IRMA) 6
Italy (FIMI) 33
Nhật Bản (Oricon) 55
Mexico (AMPROFON) 48
Album New Zealand (RMNZ) 4
Album Na Uy (VG-lista) 2
Album Ba Lan (ZPAV) 7
Album Bồ Đào Nha (AFP) 43
Album Tây Ban Nha (PROMUSICAE) 30
Album Thụy Điển (Sverigetopplistan) 4
Album Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade) 4
Album Anh Quốc (OCC) 5
Hoa Kỳ Billboard 200 1

Xếp hạng cuối năm

Bảng xếp hạng (2014) Vị trí
Úc (ARIA) 34
Bỉ (Ultratop Wallonia) 82
Pháp (SNEP) 44
Thụy Điển (Sverigetopplistan) 69
Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade) 75
Hoa Kỳ Billboard 200 131
Bảng xếp hạng (2015) Vị trí
Úc (ARIA) 14
Bỉ (Ultratop Flanders) 124
Bỉ (Ultratop Wallonia) 50
Đan Mạch (Hitlisten) 23
Pháp (SNEP) 33
Tây Ban Nha (PROMUSICAE) 99
Thụy Sĩ (Swiss Hitparade) 52
Anh Quốc (UK Albums Chart) 24
Hoa Kỳ Billboard 200 40
Bảng xếp hạng (2016) Vị trí
Đan Mạch (Hitlisten) 62
Anh Quốc (UK Albums Chart) 89
Hoa Kỳ Billboard 200 129

Chứng nhận và doanh số


Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA) Bạch kim 70.000^
Canada (Music Canada) Vàng 40.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark) Bạch kim 20.000^
Pháp (SNEP) Bạch kim 100.000*
Mexico (AMPROFON) Vàng 30.000^
Ba Lan (ZPAV) Kim cương 100.000*
Thụy Điển (GLF) Bạch kim 40.000^
Anh (BPI) Bạch kim 300.000^
Hoa Kỳ (RIAA) Vàng 374.000

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Lịch sử phát hành


Khu vực Ngày phát hành Định dạng Phiên bản Hãng đĩa Tk.
1000 Forms of Fear Úc 4 tháng 7, 2014 (2014-07-04)
  • CD
  • tải kỹ thuật số
Tiêu chuẩn (thường) Inertia
1000 Forms of Fear New Zealand
1000 Forms of Fear Đức
  • RCA
  • Sony
1000 Forms of Fear Anh Quốc 7 tháng 7, 2014 (2014-07-07)
  • Monkey Puzzle Records
  • RCA
1000 Forms of Fear Hoa Kỳ 8 tháng 7, 2014 (2014-07-08)
1000 Forms of Fear Đức 1 tháng 8, 2014 (2014-08-01) Đĩa than
  • RCA
  • Sony
Toàn cầu 1 tháng 5, 2015 (2015-05-01)
  • CD
  • tải kỹ thuật số
Cao cấp
  • Monkey Puzzle
  • RCA

Xem thêm


  • Danh sách bài hát sản xuất bởi Greg Kurstin
  • Danh sách album quán quân năm 2014 (Mỹ)
  • Danh sách album quán quân năm 2014 (Úc)

Check Also
Close
Back to top button